Vợ có quyền gì đối với tài sản được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân?

Tài sản được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân: sẽ được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng nếu người tặng cho tài sản đó tặng cho cả hai vợ chồng...

VỢ CÓ QUYỀN GÌ ĐỐI VỚI TÀI SẢN ĐƯỢC TẶNG CHO TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN?

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư

     Tôi và chồng tôi lấy nhau đến nay được 6 năm, năm ngoái bố mẹ chồng tôi có tặng cho hai vợ chồng tôi một ngôi nhà nhưng chồng tôi lại làm sổ đỏ chỉ đứng tên chồng tôi. Vậy ngôi nhà đó có được coi là tài sản chung của vợ chồng và tôi có quyền gì hay không?

     Mong Luật sư tư vấn giúp. Xin cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về tài sản được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân

1. Tài sản chung của vợ chồng là gì?

     Tại Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung như sau:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

     Như vậy ngôi nhà các bạn có được sau khi kết hôn sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân

     Theo thông tin bạn cung cấp, bố mẹ chồng bạn tặng cho mảnh đất cho cả hai vợ chồng bạn nhưng khi làm đăng ký sang tên thì trên sổ đỏ chỉ có tên chồng bạn. Như vậy sẽ có hai trường hợp xảy ra:

     + Trường hợp thứ nhất: Có thể bố mẹ chồng bạn chỉ cho riêng chồng bạn, khi lập hợp đồng tặng cho và làm thủ tục đăng ký sang tên thì chỉ có chồng bạn tham gia với tư cách là bên nhận tặng cho. Theo đó, ngôi nhà đó được coi là tài sản riêng của chồng bạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 về tài sản riêng của vợ, chồng thì tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng thời kỳ hôn nhân. Tuy nhiên lúc này chồng bạn phải cung cấp đầy đủ chứng cứ tài liệu chứng minh rằng bố mẹ chồng bạn đã tặng cho riêng chồng bạn ngôi nhà đó.

Tài sản được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân,

Tài sản được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân

     Khi đó việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng được quy định tại Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình:

“1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.”

     Trong trường hợp này, chồng bạn có toàn quyền thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với ngôi nhà được bố mẹ tặng cho riêng; bạn không có quyền gì đối với ngôi nhà này.

     + Trường hợp thứ hai: Bố mẹ chồng tặng cho ngôi nhà đó cho cả hai vợ chồng. Tài sản được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân là ngôi nhà đó sẽ được coi là tài sản chung của hai vợ chồng bạn. Mặt khác tại Điều 34 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung như sau:

“1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.” 

     Như vậy, tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân là tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì phải ghi tên cả hai vợ chồng. Tuy nhiên, vợ hoặc chồng có thể đại diện đứng trên giấy giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng với tài sản chung của vợ chồng. Bạn phải lưu ý rằng, mặc dù tài sản chỉ đứng tên chồng nhưng đây chỉ là quan hệ đại diện đứng tên chủ sở hữu tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, tài sản được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân là ngôi nhà mà chỉ đứng tên chồng bạn thì đây vẫn là tài sản chung của hai vợ chồng. Khi đó việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung được quy định tại Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình:

     + Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

     + Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: Bất động sản; Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu; Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

     Trong trường hợp này bạn hoàn toàn có thể được chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung là ngôi nhà đó và việc định đoạt ngôi nhà cần có sự thỏa thuận bằng văn bản của hai vợ chồng.

      Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về tài sản được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

     Liên kết tham khảo: