Thủ tục ly hôn theo luật ly hôn 2016

Luật ly hôn 2016 ... Theo K14, Đ3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án.

THỦ TỤC LY HÔN THEO LUẬT LY HÔN 2016

Câu hỏi của bạn:

      Thủ tục ly hôn theo luật ly hôn 2016

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn:

     Khoản 14, Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

…14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

  1. Hồ sơ ly hôn theo luật ly hôn 2016

     Hiện tại pháp luật ly hôn 2016 có quy định hai hình thức ly hôn là thuận tình ly hôn và ly hôn theo yêu cầu của một bên (đơn phương ly hôn).

     1.1. Thuận tình ly hôn

     Theo Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì thuận tình ly hôn là trường hợp cả hai vợ chồng đều đồng ý ly hôn, thỏa thuận được việc phân chia tài sản chung và việc chăm sóc, nuôi dưỡng, chu cấp cho con cái sau khi ly hôn.

     a. Hồ sơ thuận tình ly hôn

  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
  • CMND hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực)
  • Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
  • Bản sao giấy khai sinh của con
  • Trường hợp có tranh chấp về tài sản thì cần cung cấp thêm các giấy tờ liên quan đến tài sản

     b. Nơi nộp hồ sơ

  • Tòa án nhân dân quận/huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc.
Luật ly hôn 2016

Luật ly hôn 2017

     1.2. Ly hôn theo yêu cầu của một bên (Đơn phương ly hôn)

     a. Hồ sơ đơn phương ly hôn

  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu của từng tòa án)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
  • CMND hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực)
  • Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của các con.
  • Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

     b. Nơi nộp hồ sơ:

  • TAND cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc.

     2. Thủ tục ly hôn theo luật ly hôn 2016

     2.1. Thuận tình ly hôn

  • Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu Chánh án Tòa án phân công thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Thẩm phán được phân công tiến hành xem xét thụ lý đơn yêu cầu và thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện sẽ phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục THADS cấp huyện/ huyện và nộp lại biên lai nộp tiền cho Tòa án.
  • Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu: căn cứ khoản 1 điều 366 BLTTDS thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng kể từ ngày thụ lý đơn
  • Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành nếu vợ, chồng không có sự thay đổi ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. (Điều 212, BLTTDS 2015).

     2.2. Đơn phương ly hôn

     Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, sau 5 ngày làm việc Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định Điều 191 và Điều 195 BLTTDS 2015.

     Theo các quy định từ Điều 208 đến 212 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì  trước khi tiến hành phiên họp hòa giải, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên họp và nội dung của phiên họp. Do đó, thời gian tiến hành hòa giải tùy thuộc vào sự phức tạp của vụ ly hôn .

     Theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014  thì hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử. Nếu hòa giải thành thì tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị. Nếu hòa giải không thành Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại 208, 211, 212, 213, 220 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

      Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm. Theo đó các bên phải có mặt, nếu không có mặt thì áp dụng theo quy định tại điều 227 BLTTDS 2015.

      Kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, trong thời hạn một tháng Toà án phải mở phiên Toà; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng (K4, Điều 203 BLTTDS 2015)

     Thông thường, thời gian xét xử một vụ án ly hôn đơn phương mất khoảng từ 4-6 tháng kể từ ngày thụ lí đơn (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6178  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

     Liên kết tham khảo: