Dịch vụ ghi chú kết hôn

Công dân Việt Nam đăng ký kết hôn ở nước ngoài cần làm thủ tục ghi chú kết hôn. Liên hệ 190006500 để được cung cấp dịch vụ ghi chú kết hôn

1. Ghi chú kết hôn là gì?

     Căn cứ quy định tại Mục II Nghị định số 123/2015/NĐ-CP có thể hiểu ghi chú kết hôn là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ghi vào Sổ hộ tịch việc đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Như vậy, khi một công dân Việt Nam đã đăng ký kết hôn với một người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài, hai bên có thể tiến hành thủ tục ghi chú kết hôn ở cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Với thủ tục này, cơ quan có thẩm quyền Việt Nam sẽ ghi nhận lại sự kiện đăng ký kết hôn đó vào sổ hộ tịch của Việt Nam. Sau khi hoàn tất thủ tục này, quan hệ hôn nhân của hai bên thực hiện thủ tục sẽ được công nhận trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.Trường hợp khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ ghi chú kết hôn có thể liên hệ Luật Toàn Quốc để được hỗ trợ.

2. Điều kiện ghi chú kết hôn

     Việc ghi chú kết hôn cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

     Điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam được quy định như sau:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

     Cấm các hành vi kết hôn sau đây:

–  Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

–  Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

  • Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.

     Như vậy khi việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật trên thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét và giải quyết việc ghi chú kết hôn tại Việt Nam.

3. Hồ sơ ghi chú kết hôn

     Hồ sơ ghi chú kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 của Luật Hộ tịch, gồm các giấy tờ sau đây:

  • Tờ khai theo mẫu quy định;
  • Bản sao Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
  • Trường hợp là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định.

     Ngoài ra, khi thực hiện thủ tục, bạn cũng cần xuất trình một số giấy tờ như:

  • Giấy tờ tùy thân như: Hộ chiếu; hoặc chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân; hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp. Các loại giấy này phải còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu ghi chú kết hôn.
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền.
  • Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

4. Thẩm quyền ghi chú kết hôn

     Theo quy định tại khoản 1, điều 48 Luật hôn nhân và gia đình thẩm quyền ghi chú kết hôn được quy định như sau:

Điều 48. Thẩm quyền ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

  1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

……..

     Như vậy, thẩm quyền ghi chú kết hôn thuộc về ủy ban nhân ân cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú.

5. Dịch vụ ghi chú kết hôn

     Mặc dù pháp luật có quy định đầy đủ về hồ sơ, thủ tục ghi chú kết hôn. Tuy nhiên trên thực tế nhiều người do không có nhiều thời gian, kinh nghiệm và kiến thức thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn; khiến việc thực hiện thủ tục không thuận lợi. Nắm được những khó khăn này Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ ghi chú kết hôn cho khách hàng bao gồm:

  • Tư vấn quy định pháp luật về điều kiện, hồ sơ, thủ tục ghi chú kết hôn
  • Soạn thảo hồ sơ ghi chú kết hôn;
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Đại diện tiếp nhận, bàn giao kết quả ghi chú kết hôn đến khách hàng.

6. Hỏi đáp về dịch vụ ghi chú kết hôn

Câu hỏi 1: Theo quy định các trường hợp nào cơ quan có thẩm quyền được phép từ chối ghi chú kết hôn?

   Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, yêu cầu ghi chú kết hôn của hai bên sẽ bị cơ quan có thẩm quyền từ chối thực hiện nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Việc kết hôn vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

– Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.

     Như vậy, nếu hai bên thuộc một trong các trường hợp trên, thì thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam của họ sẽ không thể thực hiện và quan hệ hôn nhân đã xác lập tại nước ngoài của họ cũng sẽ không được công nhận tại Việt Nam.

Câu hỏi 2: Chi phí dịch vụ ghi chú kết hôn là bao nhiêu?

     Khách hàng khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ ghi chú kết hôn thường mong muốn biết phí cung cấp dịch vụ ghi chú kết hôn là bao nhiêu. Tuy nhiên chi phí dịch vụ này có thể sẽ có sự khác nhau phụ thuộc vào trường hợp cụ thể cũng như nơi cư trú của khách hàng. Chính vì vậy khách hàng có thể liên hệ với Luật Toàn Quốc để trao đổi chi tiết và được báo chi phí dịch vụ chính xác cho trường hợp của mình.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về dịch vụ ghi chú kết hôn

Tư vấn qua Tổng đài 1900 6500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về dịch vụ ghi chú kết hôn và các vấn đề khác có liên quan. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi câu hỏi về dịch vụ ghi chú kết hôn tới địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn!