Sang tên sổ đỏ là tài sản chung nhưng không có chữ ký của vợ

Muốn sang tên sổ đỏ là tài sản chung nhưng không có chữ ký của vợ có được không?Khi sang tên sổ đỏ là tài sản chung mà không có tung tích của vợ cần làm gì?

Sang tên sổ đỏ là tài sản chung nhưng không có chữ ký của vợ

Câu hỏi của bạn:

     Kính gửi luật sư:

     Cho tôi được tư vấn trường hợp: tôi có mua 1 mảnh đất có bìa đỏ mang tên chỉ một mình người chồng, bìa đỏ cấp năm 2004. Người này đã ly hôn vợ năm 2005 vì là tài sản mang tên chồng nên hai vợ chồng cho là tài sản riêng nên không nhắc đến trong giấy ly hôn, đến nay tôi mua và làm thủ tục sang tên bên tư pháp yêu cầu phải có chữ kí người vợ nhưng hiện tại không thể tìm được người vợ. Xin hỏi luật sư có cách nào giải quyết được không? xin luật sư tư vấn giúp tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời  của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật hôn nhân và gia đình 2014

Nội dung tư vấn

     Vì sổ đỏ của vợ chồng người bán chỉ mang tên chồng nên mọi người cho rằng sổ đỏ là tài sản riêng của chồng. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, sổ đỏ là tài sản chung của vợ chồng mặc dù sổ đỏ chỉ đứng tên vợ hoặc chồng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn xác định được tài sản mà bạn mua trong thời kỳ hôn nhân và tài sản chung hay riêng.

1. Xác định sổ đỏ là tài sản chung hay riêng

     Căn cứ theo khoản 1 điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng như sau:

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.”

     Như vậy, theo quy định trên thì tài sản riêng của vợ chồng bao gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. 

     Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định rất cụ thể về tài sản chung của vợ chồng như sau:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

   Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

  Nếu giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng nếu có tranh chấp về tài sản đó mà không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

     Đối chiếu các quy định trên, nếu số tiền bạn mua mảnh đất là số tiền do bạn tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh mà bạn có được trong thời kỳ hôn nhân thì mảnh đất đó sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng bạn.

Sang tên sổ đỏ là tài sản chung nhưng không có chữ ký của vợ

Sang tên sổ đỏ là tài sản chung nhưng không có chữ ký của vợ

2. Sang tên sổ đỏ là tài sản chung nhưng không có chữ ký của vợ

a. Quy định về định đoạt tài sản chung vợ chồng

     Theo điều 35 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

“1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

     Như vậy, đối với tài sản chung thì việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt do vợ chồng thỏa thuận. Việc định đoạt tài sản chung yêu cầu phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng với tài sản là bất động sản, động sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu, tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình. Với trường hợp này, tài sản là bất động sản, cho nên khi người chồng muốn bán phải có thỏa thuận của cả 2 vợ chồng và phải được lập thành văn bản. 

b. Sang tên sổ đỏ là tài sản chung nhưng không có chữ ký của vợ 

Để giải đáp thắc mắc về việc sang tên sổ đỏ là tài sản chung nhưng không có chữ ký của vợ thì có tiến hành được không?

     Bạn có thể tham khảo bài viết về: Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

     Trường hợp của bạn là mua tài sản chung, do vậy khi tiến hành sang tên thì bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký của cả 2 người sở hữu tài sản đó. Không có chữ ký của người vợ thì bạn không thể tiến hành thủ tục chuyển tên.

     + Bạn cần liên lạc với người chồng để cố gắng tìm tung tích của người vợ thông qua người thân, họ hàng, hoặc bằng một phương pháp nào đó. 

     + Trường hợp, người vợ đã đi khỏi nơi cư trú từ 6 tháng trở lên, bạn có thể làm thủ tục yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại địa phương theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. 

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo: