Mức thu lệ phí cấp sổ đỏ tại Thanh Hóa là bao nhiêu?

LỆ PHÍ CẤP SỔ ĐỎ TẠI THANH HÓA Kiến thức cho bạn:     Mức thu lệ phí cấp sổ đỏ tại Thanh Hóa là bao nhiêu? Căn cứ pháp lý: Luật đất đai 2013; Quyết định 4764/2016/QĐ-UBND mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc […]

LỆ PHÍ CẤP SỔ ĐỎ TẠI THANH HÓA

Kiến thức cho bạn:

    Mức thu lệ phí cấp sổ đỏ tại Thanh Hóa là bao nhiêu?

Căn cứ pháp lý:

Nội dung kiến thức

   Điều 5 Quyết định 4764/2016/QĐ-UBND mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa quy định về mức thu, đối tượng phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

1. Đối tượng chịu lệ phí

     Đối tượng chịu lệ phí cấp sổ đỏ tại Thanh Hóa bao gồm:

     Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

2. Các trường hp được miễn, giảm nộp phí

     Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

     Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

     Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

lệ phí cấp sổ đỏ tại Thanh Hóa

lệ phí cấp sổ đỏ tại Thanh Hóa

3. Mức thu lệ phí cấp sổ đỏ tại Thanh Hóa

Đơn vị: Nghìn đồng

STT

Nội dung

Mức thu

Cá nhân, hộ gia đình

Các tổ chc

Phường trên địa bàn thành phố, thị xã; thị trấn

Các địa bàn còn lại

a)

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Cp mới giy chng nhận bao gồm cả đất và tài sản trên đất

100

50

600

Cp giy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu tài sản trên đất

 

 

400

Cp lại (Kể cả cp lại giy chng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chng nhận

50

25

50

Chứng nhận tài sản trên đất lần đầu

 

 

450

b)

Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất).

Cp mới

40

15

200

Cấp lại (Kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

30

10

100

c)

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

28

14

30

d)

Trích lục bản đ, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

15

7

30

4. Phương thức nộp lệ phí

     Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thực hiện nộp lệ phí theo tng lần phát sinh.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về mức thu lệ phí cấp sổ đỏ tại Thanh Hóa là bao nhiêu, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.comChúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.