Hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất đai

Hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất đai. Thủ tục chuyển nhượng đất. Viết tờ khai thuế thu nhập cá nhân thế nào.

HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHI CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT ĐAI

     Khi thực hiện thủ tục chuyển đất đai, tặng cho đất đai hay nhận thừa kế đất đai thì việc kê khai thuế thu nhập cá nhân là một bước bắt buộc không thể thiếu. Đối với những người đã từng thực hiện thủ tục này, các bạn sẽ thấy đây là một việc tưởng chừng như đơn giản nhưng thực tế lại tốn khá nhiều thời gian. Thậm chí, có những người đã kê khai thông tin rất chi tiết và đầy đủ, tờ khai đã được bộ phần tiếp nhận hồ sơ sang tên đất đai tiếp nhận nhưng vẫn bị cơ quan thuế trả về, yêu cầu sửa đổi, bổ sung … Vậy để việc kê khai thuế thu nhập cá nhận một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất, Công ty Luật Toàn Quốc chúng tôi xin hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất đai chi tiết như sau:

Bước 1: Tải mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân – Mẫu 03/BĐS-TNCN;

Bước 2: Ghi chính xác thông tin theo hướng dẫn dưới đây

Hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất đai

   

    Ngoài hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất đai, chúng tôi còn hướng dẫn kê khai một số văn bản:

>> Đơn đăng ký biến động đất đai – Mẫu 9/ĐK

>> Hướng dẫn khai lệ phí trước bạ – mẫu 01/LPTD;

>> Hướng dẫn kê khai thuế phi nông nghiệp;


NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH KHI CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT ĐAI

Câu hỏi của bạn:

    Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau:  Hiện tại tôi có một mảnh đất trồng cây lâu năm. Tôi muốn chuyển nhượng mảnh đất này cho em tôi. Tôi xin phép hỏi luật sư về các nghĩa vụ đối với đất đai khi tôi thực hiện thủ tục chuyển nhượng? Rất mong nhận được phản hồi của Luật sư! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng đất đai, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng đất đai như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng đất đai là gì?

     Chuyển nhượng đất đai là thủ tục về đất đai nhằm chuyển quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hợp đồng chuyển nhượng.

     Nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng đất đai là các khoản chi phí mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khi chuyển nhượng đất đai.

2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

     Để thực hiện việc tặng cho, mua bán, chuyển nhượng thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì cần phải có các điều kiện sau đây(Khoản 1 Điều 188 luật Đất đai 2013).

  • Có Giấy chứng nhận
  • Đất không có tranh chấp
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

     Theo quy định tại Điều 167 luật Đất đai 2013, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những thủ tục cần thực hiện việc công chứng, chứng thực đối với hợp đồng chuyển nhượng:

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:

a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này. Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;

b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này. Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

     Sau khi công chứng, chứng thực hợp đồng, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ. Hồ sơ bao gồm: 

  • Đơn đăng ký biến động đất đai theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng, chứng thực;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);
  • Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế thu nhập cá nhân;
  • Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

Thủ tục sang tên sổ đỏ khi chuyển nhượng đất đai được thực hiện như sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

     Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

     Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

     Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

Bước 3: Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

  • Thời hạn giải quyết: không quá 15 ngày

3. Nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng đất đai

3.1 Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

    Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất được thể hiện qua Điều 170 Luật Đất đai 2013 như sau:

Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.

5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

7. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.

Theo đó, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính là một trong những nghĩa vụ chung của người sử dụng đất.

3.2 Nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng đất đai

      Bao gồm: thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí thẩm định sổ và các chi phí địa chính khác

3.2.1 Thuế thu nhập cá nhân

     Trong trường hợp này của bạn, khi bạn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho em của bạn, nếu là em ruột, bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

     “a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.”

3.2.2 Lệ phí trước bạ

    Theo Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn lệ trước bạ thì trường hợp nhận chuyển nhượng đất đai giữa anh, chị, em ruột không thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ. Do đó, người nhận chuyển nhượng đất đai sẽ phải nộp lệ phí trước bạ khi sang tên sổ đỏ. Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà đất là 5%

3.2.3 Phí thẩm định sổ và các loại lệ phí địa chính khác

  • Phí thẩm định sổ: 0,15% trên giá trị của tài sản
  • Các loại lệ phí địa chính khác theo quy định pháp luật, do địa phương nơi có đất quy định.

KẾT LUẬN: Các nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng đất đai bao gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và các lệ phí địa chính khác.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất đai:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất đai, hướng dẫn khai lệ phí trước bạ, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp…. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cư thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất đai về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn về hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất đai. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất đai bao gồm: hỗ trợ thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất, tư vấn lệ phí trước bạ, chi phí cần phải thực hiện khi thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất…

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Việt Anh