Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa theo thông tư 09/2021/TT-BTNMT

Từ ngày 01/09/2021 thông tư 09/2021/TT-BTNMT có hiệu lực một trong những điểm mới của thông tư là bổ sung thêm mẫu đơn xin cấp sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa.

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, thời gian qua tôi có nghe mọi người nói từ tháng 9 sẽ có mẫu đơn xin cấp sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa mới, vậy mẫu đơn xin cấp sổ đỏ này có gì thay đổi so với trước? Tải mẫu đơn xin cấp sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa ở đâu?

     Mong Luật sư giải đáp giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn./.

Câu trả lời của Luật sư: 

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mẫu đơn xin cấp sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về mẫu đơn xin cấp sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Cấp mới sổ đỏ khi thực hiện dồn điền đổi thửa?

     Dồn điền đổi thửa được hiểu là việc hộ gia đình, cá nhân đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp cho nhau nhằm hình thành cánh đồng mẫu lớn để thuận tiện cho việc canh tác đất nông nghiệp. Dồn điền đổi thửa thực chất là việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau trong cùng một xã, phường, thị trấn.

     Tại khoản 24 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP đã bãi bỏ hoàn toàn quy định cấp đổi sổ đỏ trong trường hợp “do thực hiện dồn điền, đổi thửa”. Theo đó, sau khi thay đổi thì các trường hợp tiến hành cấp đổi sổ đỏ bao gồm:

  • Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10/12/2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

  • Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

  • Do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

  • Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

     Đồng thời tại khoản 25 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 78 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dồn điền đổi thửa, theo đó khi thực hiện dồn điền đổi thửa thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.

     Như vậy, có thể thấy từ ngày 08/02/2021, khi thực hiện dồn điền, đổi thửa sẽ tiến hành thủ tục cấp mới sổ đỏ mà không tiến hành thủ tục cấp đổi sổ đỏ như trước đây.

2. Thủ tục cấp mới sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ cấp mới sổ đỏ

     Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dồn điền đổi thửa được nộp chung cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi đất nông nghiệp được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT bao gồm

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04đ/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này của từng hộ gia đình, cá nhân;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất đang thế chấp tại tổ chức tín dụng;
  • Văn bản thỏa thuận về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
  •  Phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;
  • Biên bản giao nhận ruộng đất theo phương án “dồn điền đổi thửa” (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ cấp mới sổ đỏ

     Tại khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để tiến hành thủ tục cấp mới sổ đỏ.

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Tiếp nhận hồ sơ:

  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc;

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận; viết và đưa Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp.

Xử lý hồ sơ:

     Theo khoản 25 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 6 Điều 78 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

  • Kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội dung thay đổi vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

  • Chuẩn bị hồ sơ để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp sổ đỏ cho người đã thực hiện xong “dồn điền đổi thửa” theo phương án được duyệt;

  • Lập hoặc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức trao sổ đỏ cho người sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Lưu ý: Trường hợp NSDĐ đang thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng thì NSDĐ nộp bản sao hợp đồng thế chấp QSDĐ, tài sản gắn liền với đất thay cho Giấy chứng nhận đã cấp để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận mới.

Bước 4. Trả kết quả

    Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao sổ đỏ cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Sổ đỏ cho UBND cấp xã để trao hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa từ ngày 01/9/2021.

     Bên cạnh mẫu đơn 04a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất áp dụng khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu) thì Thông tư 09/2021/TT-BTNMT đã ban hành thêm mẫu đơn 04đ/ĐK đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sử dụng cho trường hợp dồn điền, đổi thửa.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự 
do – Hạnh phúc

______________________

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤGIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Sử dụng cho trường hợp dồn điền, đổi thửa)

 

Kính gửi: …..

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

 

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: …. Quyển…

 

Ngày …/…/…

Người nhận hồ sơ

(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ

(Xem hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài Sản gắn liền với đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ……………………..

…………………..

1.2. Địa chỉ(1): ………………………..

…………………….

2. Giấy chứng nhận đã cấp

2.1. Số vào sổ cấp GCN:……………………………. ; 2.2. Số phát hành GCN:…………………………….. ;

2.3. Ngày cấp GCN:……………… /……….. /

3. Thông tin thửa đất theo bản đồ địa chính được lập, chỉnh lý do dồn điền, đổi thửa

Tờ bản đồ số

Thửa đất số

Diện tích (m2)

Nội dung thay đổi khác

       
       
       
       

3.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp:

– Thửa đất số:………………………………………… ;

– Tờ bản đồ số:………………………………………. ;

– Diện tích:………………………………………….. m2

– ……………………………….

– ……………………………….

3.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi:

– Thửa đất số:…………………………………………… ;

– Tờ bản đồ số:………………………………………….. ;

– Diện tích:…………………………………………….. m2

– ……………………………….

– ……………………………….

         
 

4. Những giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo

– Giấy chứng nhận đã cấp;

……………………………..

……………………………..

……………………………..

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

…, Ngày…. tháng … năm….

Người viết đơn

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

 

II. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

………………………………………………………………….

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

(Nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp GCN; lý do ).

Ngày………… tháng…… năm         

Người kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)

Ngày………… tháng…… năm          

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

    Bạn có thể tải mẫu đơn xin cấp sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa mới nhất tại đây:

>>>Mẫu 04đ/ĐK

4. Hỏi đáp về mẫu đơn xin cấp sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa:

Câu hỏi 1: Khi dồn điền đổi thửa có bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp đổi sổ đỏ không?

    Theo Nghị định 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/2/2021 đã bãi bỏ quy định về cấp đổi sổ đỏ trong trường hợp dồn điền đổi thửa, mà quy định cá nhân hộ gia đình khi thực hiện dồn điền đổi thửa thì sẽ nộp hồ sơ cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền. 

Câu hỏi 2: Hồ sơ xin cấp sổ đỏ khi không thuộc trường hợp dồn điền đổi thửa theo thông tư 09/2021/TT-BTNMT?

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp dồn điền đổi thửa gồm có:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.
  • Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.
    Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;
  • Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn.

Câu hỏi 3: Có phải nộp bản sao Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân khi làm sổ đỏ không?

    Theo thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định không phải nộp bản sao sổ hộ khẩu, CMND, CCCD khi làm sổ đỏ, Khoản 5 Điều 11 quy định như sau:

     Trường hợp nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận mà có yêu cầu thành phần là bản sao Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc Giấy chứng minh quân đội hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh nhân thân thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà không yêu cầu người nộp hồ sơ phải nộp các giấy tờ này để chứng minh nhân thân trong trường hợp dữ liệu quốc gia về dân cư được chia sẻ và kết nối với dữ liệu của các ngành, các lĩnh vực (trong đó có lĩnh vực đất đai).

    Đây là quy định mới mà chỉ khi hệ thống dữ liệu quốc gia về dân cư được vận hành và kết nối với dữ liệu lĩnh vực đất đai mới có thể thực hiện được.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về vấn đề Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về mẫu đơn xin cấp sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa, dồn điền đổi thửa có được cấp lại sổ đỏ,… và những vấn đề có liên quan mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 Luật Toàn Quốc, xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Minh Huyền