Dịch vụ cấp sổ đỏ nhanh chóng, uy tín, hiệu quả

Dịch vụ cấp sổ đỏ là một dịch vụ do Công ty Luật Toàn Quốc cung cấp, khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ, liên hệ SĐT 19006500 để được cung cấp dịch vụ

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: hiện tại gia đình tôi đang sử dụng ổn định trên mảnh đất của ông cha để lại. Nhưng mảnh đất đó đến nay vẫn chưa được cấp sổ đỏ. Tôi có nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ cách đây một khoảng thời gian dài nhưng chưa nhận được kết quả gì. Vậy công ty có cung cấp dịch vụ cấp sổ đỏ không? Tôi muốn sử dụng dịch vụ này thì phải làm thế nào? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về dịch vụ cấp sổ đỏ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về dịch vụ cấp sổ đỏ như sau:

Cơ sở pháp lý:

1. Sổ đỏ là gì? Sự cần thiết phải cấp sổ đỏ

     Sổ đỏ là cách gọi thông thường của một loại giấy tờ có tên pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

     Theo định nghĩa tại Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

     Vậy việc cấp sổ đỏ có cần thiết không? Tại Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện để thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn… bằng quyền sử dụng đất có quy định điều kiện đầu tiên là “Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

     Qua đó có thể thấy vai trò quan trọng của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với chủ sử dụng. Mặc dù thửa đất có thể được sử dụng từ rất lâu đời, từ thế hệ này sang thế hệ khác, cũng không xảy ra tranh chấp gì thì người trực tiếp sử dụng thửa đất đó vẫn nên thực hiện thủ tục để được cấp sổ đỏ cho mảnh đất này. Bởi nếu không có sổ đỏ thì họ chỉ có quyền sử dụng, không thể thực hiện được các quyền như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn… Hơn nữa, tron trường hợp nếu có xảy ra tranh chấp thì việc giải quyết cũng sẽ trở lên khó khăn hơn khi đã được cấp sổ đỏ.

2. Các trường hợp được cấp và trường hợp không được cấp sổ đỏ

2.1 Các trường hợp được cấp sổ đỏ

Theo Điều 99 Luật đất đai 2013, sổ đỏ được cấp trong các trường hợp sau đây:

  • Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
  • Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
  • Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
  • Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
  • Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  • Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
  • Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2.2 Các trường hợp không được cấp sổ đỏ

     Bên cạnh quy định về các trường hợp được cấp sổ đỏ thì pháp luật đất đai cũng quy định cụ thể về các trường hợp không được cấp sổ đỏ.

     Tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định:

Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

3. Khó khăn khách hàng gặp phải khi cấp sổ đỏ

     Bởi đất đai là tài sản hình thành từ rất lâu đời và trải qua quá trình sử dụng dài, có những trường hợp đã thay đổi chủ sử dụng đất từ người này sang người khác, nên việc cấp sổ đỏ trên thực tế hiện nay cũng là một vấn đề mà người sử dụng đất còn gặp rất nhiều khó khăn.

  • Trong quá trình tư vấn và hỗ trợ cho khách hàng, chúng tôi nhận thấy đa số khách hàng khi tự thực hiện thủ tục này đều phải một số vướng mắc như sau:
  • Không được tiếp nhận hồ sơ với các lý do như địa phương có chủ trương tạm dừng nhận hồ sơ hoặc hiện nay chưa có đợt cấp sổ đỏ…
  • Không chuẩn bị đủ các loại giấy tờ cần thiết, hoặc nộp giấy tờ nào cần bản chính, giấy tờ nào cần bản sao chứng thực… dẫn đến hồ sơ bị trả lại nhiều lần hoặc bị yêu cầu nộp những giấy tờ không đúng quy định;
  • Không biết cách kê khai các loại đơn, tờ khai cần thiết khi thực hiện thủ tục;
  • Không biết thu thập hồ sơ để chứng minh cho quá trình sử dụng đất;
  • Không có căn cứ chứng minh về tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính trong quá trình sử dụng đất;
  • Thời gian thực hiện thủ tục bị kéo dài so với quy định pháp luật mà không có lý do chính đáng
  • Không xác định được chính xác các nghĩa vụ tài chính phải nộp, dẫn đến phải thực hiện nghĩa vụ tài chính không có trong quy định, không có biên lai, phiếu thu tiền… Và rất nhiều những vướng mắc khác nữa.

4. Dịch vụ cấp sổ đỏ của Luật Toàn Quốc

     Nếu bạn đăng gặp phải những vướng mắc nh trên thì cũng đừng quá lo lắng bởi bạn có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ cấp sổ đỏ do Công ty Luật Toàn Quốc cung cấp. Luật Toàn Quốc là công ty Luật đã hoạt động lâu năm và có nhiều kinh nghiệm khi cung cấp dịch vụ cấp sổ đỏ, sẽ hỗ trợ bạn giải quyết triệt để các vướng mắc của mình.

     Cụ thể, khi sử dụng dịch vụ cấp sổ đỏ của Luật Toàn Quốc, bạn sẽ  được hỗ trợ các vấn đề sau  đây:

  • Tư vấn toàn bộ các quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục cấp sổ đỏ;
  • Tư vấn cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ cấp sổ đỏ;
  • Hướng dẫn thực hiện thủ tục khiếu nại trong trường hợp bị từ chối tiếp nhận hồ sơ mà không có lý do chính đáng hoặc bị yêu cầu nộp các loại giấy tờ không có trong quy định;
  • Tư vấn các giấy tờ cần phải có trong hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu;
  • Tư vấn, hỗ trợ kê khai các loại đơn, tờ khai;
  • Tư vấn thu thập các loại hồ sơ, tài liệu;
  • Tư vấn xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Đại diện khách hàng để nộp hồ sơ cấp sổ đỏ, làm việc với các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện thủ tục;
  • Theo dõi hồ sơ, cập nhật giấy tờ cần thiết nhanh nhất;
  • Kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính;
  • Đại diện thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
  • Nhận kết quả sổ đỏ….

     Khi sử dụng dịch vụ cấp sổ đỏ của công ty Luật Toàn Quốc, khách hàng sẽ được kí hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ với các nội dung rõ ràng, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên.

     Bên cạnh dịch vụ cấp sổ đỏ, công ty Luật Toàn Quốc còn cung cấp các dịch vụ như dịch vụ làm lại sổ đỏ, dịch vụ sang tên sổ đỏ… Phạm vi hoạt động hiệu quả nhất của công ty Luật Toàn Quốc khi cung cấp dịch vụ cấp sổ đỏ là làm sổ đỏ tại Hà Nội bao gồm các quận nội thành và kể cả các huyện, chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ làm sổ đỏ tại Sóc Sơn, tại Sơn Tây, tại Ba Vì…

5. Cách thức liên hệ để được cung cấp dịch vụ cấp sổ đỏ

     Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ cấp sổ đỏ do Công ty Luật Toàn Quốc cung cấp có thể liên hệ với chúng tôi theo một trong các cách thức sau đây:

6. Tình huống tham khảo: Hồ sơ cấp sổ đỏ cho đất khai hoang

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: gia đình tôi có một mảnh đất đã sử dụng từ trước năm 1990, nguồn gốc do bố mẹ tôi khai hoang. Hiện nay gia đình tôi muốn xin cấp sổ đỏ cho mảnh đất đó nhưng không biết cần những hồ sơ gì. Mong Luật sư tư vấn giúp, tôi xin chân thành cảm ơn!

     Hiện nay luật đất đai không có quy định đất khai hoang là gì. Tuy nhiên, đất khai hoang có thể hiểu là do người sử dụng đất tự khai phá và không có giấy tờ về quyền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền.

     Trong trường hợp này, khi xin cấp sổ đỏ, chủ sử dụng đất cần cung cấp các giấy tờ sau đây:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đất đai (nếu có);
  • Hồ sơ kỹ thuật thửa đất;
  • Biên lai đóng thuế đất hàng năm (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ tùy thân: CMND, sổ hộ khẩu, chứng nhận ĐKKH…

7. Câu hỏi thường gặp:

Câu hỏi 1: Thời gian cấp sổ đỏ lần đầu là bao nhiêu lâu?

Thời gian cấp sổ đỏ lần đầu được quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP là trong thời hạn không quá 30 ngày.

Câu  hỏi 2: Luật sư cho tôi hỏi tôi muốn xin cấp sổ đỏ lần đầu thì phải nộp những chi phí gì?

     Chi phí cấp sổ đỏ lần đầu bao gồm: tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, phí đo vẽ lập bản đồ địa chính, phí in phôi bìa và các loại lệ phí địa chính khác

     Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà đất là 0,5%;

     Tiền sử dụng đất được xác định phụ thuộc vào nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, hạn mức sử dụng đất và tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với đất. Trong mỗi trường hợp cụ thể sẽ có những cách xác định tiền sử dụng đất khác nhau.

     Các loại phí và lệ phí địa chính khác thực hiện theo quy định cụ thể của từng địa phương đó.

     Để được tư vấn chi tiết về dịch vụ cấp sổ đỏ quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.