Các trường hợp xác định giá đất cụ thể tại Thừa Thiên Huế

Các trường hợp xác định giá đất cụ thể tại Thừa Thiên HuếĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI THỪA THIÊN HUẾ2 Câu hỏi của bạn về xác định giá đất cụ thể tại Thừa Thiên Huế:    3 Câu trả lời của Luật sư về […]

Các trường hợp xác định giá đất cụ thể tại Thừa Thiên Huế
Đánh giá bài viết

XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI THỪA THIÊN HUẾ

Câu hỏi của bạn về xác định giá đất cụ thể tại Thừa Thiên Huế:    

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư giải đáp: Tôi muốn hỏi khi nào áp dụng giá đất cụ thể. Tôi ở Thừa Thiên Huế. Xin cảm ơn Luật sư đã tư vấn.

Câu trả lời của Luật sư về xác định giá đất cụ thể tại Thừa Thiên Huế:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về xác định giá đất cụ thể tại Thừa Thiên Huế; chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về xác định giá đất cụ thể tại Thừa Thiên Huế như sau:

1. Căn cứ pháp lý về xác định giá đất cụ thể tại Thừa Thiên Huế

2. Nội dung tư vấn về xác định giá đất cụ thể tại Thừa Thiên Huế:

     Giá đất cụ thể được xác định trong một số các trường hợp như: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích vượt hạn mức; Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất…Để cụ thể hóa các quy định chung nêu trên của Luật đất đai, mỗi tỉnh thành phố sẽ căn cứ vào các điều kiện cụ thể tại địa phương của mình, ban hành quy định chung về việc xác định giá đất. Tỉnh Thừa Thiên- Huế quy định về các trường hợp xác định giá đất như sau:

2.1. Các trường hợp xác định giá đất cụ thể tại Thừa Thiên Huế

     Các trường hợp phải tính giá đất cụ thể tại Thừa Thiên Huế được quy định tại Điều 3 Quyết định 67/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh bao gồm:

  • Tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá; công nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất (hoặc khu đất) có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên.
  • Xác định tiền sử dụng đất của tổ chức phải nộp khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất (hoặc khu đất) có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên.
  • Xác định giá đất cụ thể để cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất (hoặc khu đất) nằm ngoài địa bàn Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô (viết tắt là Khu kinh tế) có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên hoặc nằm trong địa bàn Khu kinh tế có giá trị từ 30 tỷ đồng trở lên.
  • Xác định giá đất cụ thể để cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên không thông qua hình thức đấu giá đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất (hoặc khu đất) có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên nằm ngoài địa bàn Khu kinh tế.
  • Xác định giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất (hoặc khu đất) nằm ngoài địa bàn Khu kinh tế có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên hoặc nằm trong địa bàn Khu kinh tế có giá trị từ 30 tỷ đồng trở lên.
  • Xác định giá đất cụ thể để tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà diện tích tính giá trị quyền sử dụng đất hoặc tính thu tiền thuê đất của thửa đất (hoặc khu đất) có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên.
  • Xác định giá đất cụ thể để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất (hoặc khu đất) có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên.
Xác định giá đất cụ thể tại Thừa Thiên Huế

Xác định giá đất cụ thể tại Thừa Thiên Huế

     Xác định giá đất cụ thể để đấu giá cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất (hoặc khu đất) nằm ngoài địa bàn Khu kinh tế có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên hoặc nằm trong địa bàn Khu kinh tế có giá trị từ 30 tỷ đồng trở lên.

  • Xác định giá đất cụ thể để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất (hoặc khu đất) có giá trị dưới 20 tỷ đồng;

     Xác định giá đất cụ thể để đấu giá cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất (hoặc khu đất) nằm ngoài địa bàn Khu kinh tế có giá trị dưới 20 tỷ đồng;

     Xác định giá đất cụ thể để đấu giá cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với của thửa đất (hoặc khu đất) nằm ngoài địa bàn Khu kinh tế.

  • Xác định giá đất cụ thể để đấu giá cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất (hoặc khu đất) nằm trong địa bàn Khu kinh tế có giá trị dưới 30 tỷ đồng;

    Xác định giá đất cụ thể để đấu giá cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với của thửa đất (hoặc khu đất) nằm trong địa bàn Khu kinh tế.

  • Xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
  • Xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước giao đất quy định tại các khoản 2, 4 Điều 6, khoản 5 Điều 7 Nghị định 47/2014/NĐ-CP

     Giá trị thửa đất (hoặc khu đất) được quy định tại điều này (<20 tỷ đồng, ≥ 20 tỷ đồng, <30 tỷ đồng, ≥ 30 tỷ đồng) là giá đất được tính theo Bảng giá đất hiện hành của tỉnh.

=> Như vậy, đối với tỉnh Thừa Thiên – Huế, việc xác định giá đất cụ thể sẽ được thực hiện ở một trong số các trường hợp nêu trên. Cá nhân, tổ chức, các cơ quan chức năng, cơ quan hữu quan dựa vào quyết định do UBND tỉnh ban hành để thực hiện, đảm bảo quá trình thực thi được nhanh chóng, công bằng, đúng pháp luật

     Một số bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn về xác định giá đất cụ thể tại Thừa Thiên Huế, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Chuyên viên: Lê Minh