Sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tặng cho từ ông cho cháu

SANG TÊN GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẶNG CHO TỪ ÔNG CHO CHÁU Câu hỏi của bạn:      Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Cha mẹ tôi có miếng đất ruộng khoảng 4000ha. GCNQSDĐ là do ông nội tôi đứng tên. Ông nội […]

SANG TÊN GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẶNG CHO TỪ ÔNG CHO CHÁU

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Cha mẹ tôi có miếng đất ruộng khoảng 4000ha. GCNQSDĐ là do ông nội tôi đứng tên. Ông nội tôi tuổi già có làm giấy ủy quyền cho cô tôi. Giờ tôi tách sổ đỏ ra thì quy trình thủ tục cần làm là gì. Và chi phí bao nhiêu?
     Nếu tách sổ đỏ từ ông nội tôi cho cha tôi thì thủ tục như thế nào? Nhưng nếu tách sổ đỏ đó ra sang tên từ ông nội tôi sang cho tôi (từ ông sang cháu) thì có được không và thủ tục có dễ dàng như từ ông tôi sang cha tôi không? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn

     Để sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bố bạn, ông bạn phải làm hợp đồng tặng cho QSDĐ cho bố bạn. Bố bạn có ý định cho bạn mảnh đất này và có nhu cầu muốn làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn luôn. Để tránh làm thủ tục sang tên hai lần, bố bạn có thể nói với ông để ông làm hợp đồng tặng cho QSDĐ cho bạn. Hợp đồng này phải có chữ ký của bên tặng cho và bên được nhận tặng cho, và phải được chứng thực tại UBND cấp xã. Sau đó ông bạn trao hồ sơ, giấy tờ về quyền sử dụng đất để bạn làm thủ tục sang tên.

     Trường hợp ông bạn không đồng ý sang tên cho bạn mà chỉ đồng ý tặng cho bố bạn thì bắt buộc phải đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sang tên cho bố bạn. Sau đó, bố bạn mới có quyền tặng cho QSDĐ cho bạn.

   1. Trình tự thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Căn cứ điều 79 nghị định 43/2014/NĐ-CP trình tự thực hiện như sau:

     Bước 1. Nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai. Căn cứ khoản 9 điều 9 thông tư 24/2014/TT-BTNMT Hồ sơ gồm:

  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng, chứng thực;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;
  • Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Bản sao giấy tờ nhân thân: chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận về tình trạng kết hôn,…

     Bước 2. Giải quyết hồ sơ:

     Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính;
  • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

     Bước 3. Trả kết quả

     Sau 30 ngày đến văn phòng đăng ký đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

   2. Nghĩa vụ tài chính thực hiện sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

   2.1. Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất

     Trường hợp của bạn thuộc thu nhập được miễn thuế căn cứ khoản 4 điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007

     “4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

   2.2. Lệ phí trước bạ:

     Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất từ ông sang cháu được miễn lệ phí trước bạ căn cứ khoản 10 điều 9 nghị định 140/2016/NĐ-CP

     “10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

   2.3 Phí thẩm định quyền sử dụng đất:

     0,15% diện tích đất (x) giá đất theo mục đích sử dụng quy định trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

     Ngoài ra, bạn phải đóng một số phí và lệ phí khác (không đáng kể) theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như: phí cấp Giấy chứng nhận, phí đo đạc địa chính,…

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về lĩnh vực đất đai quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
       Luật Toàn Quốc xin chân thành ơn

Sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tặng cho từ ông cho cháu
Đánh giá bài viết