Trình tự, thủ tục hợp thửa đất và sang tên sổ đỏ từ mẹ sang con

Trình tự, thủ tục hợp thửa đất và sang tên sổ đỏ từ mẹ sang con được thực hiện căn cứ quy định tại Luật đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cụ thể:

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỢP THỬA ĐẤT VÀ SANG TÊN SỔ ĐỎ TỪ MẸ SANG CON

Câu hỏi của bạn:

 

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi về thủ tục hợp thửa đất và sang tên sổ đỏ từ mẹ sang con muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: trước đây gia đình tôi có 1 mảnh đất 120 m2 và đã có sổ đỏ đứng tên mẹ tôi. Đến năm 2001, gia đình tôi có mua thêm 1 mảnh đất 120m2 bên cạnh thửa đất cũ và đến năm 2010 lại mua thêm 160m2 đất phía sau, nay gia đình tôi muốn gộp chung 3 miếng đất đó lại và chuyển sang tên tôi. Vậy tôi muốn hỏi thủ tục xin cấp lại và sang tên cần những giấy tờ gì. Trên tôi còn có 1 người anh trai và 2 chị gái đã lập gia đình và ra ở riêng. Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi về thủ tục hợp thửa đất và sang tên sổ đỏ từ mẹ sang con, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về thủ tục hợp thửa đất và sang tên sổ đỏ:

     Trình tự, thủ tục hợp thửa đất và sang tên sổ đỏ được thực hiện căn cứ các quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT…

1. Thủ tục hợp thửa đất

1.1 Hồ sơ thực hiện thủ tục hợp thửa đất

     Khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính quy định:

     “Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất:

     a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

     b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.”

Như vậy, hồ sơ để thực hiện thủ tục hợp thửa đất gồm có: 

  • Đơn xin hợp thửa đất theo Mẫu;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận của các thửa đất muốn hợp;
  • Bản sao các loại giấy tờ: chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của người sử dụng đất.

1.2. Trình tự, thủ tục thực hiện hợp thửa đất

Được quy định tại Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Bước 1: Nộp 01 bộ hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:

  • Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
  • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách;
  • Làm các thủ tục chỉnh lý, cập nhật, đăng ký biến động.

Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Bước 4: Nhận kết quả.

1.3 Thời gian thực hiện thủ tục

     Được quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP như sau: đ) Tách thửa, hp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 15 ngày”

thủ tục hợp thửa đất và sang tên sổ đỏ

Thủ tục hợp thửa đất và sang tên sổ đỏ

2. Thủ tục sang tên sổ đỏ

2.1 Lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất

     Trước hết, để thực hiện thủ tục sang tên bạn cần có hợp đồng, văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất. Trong trường hợp của bạn, khi chuyển quyền từ cha mẹ sang cho con có thể lập dưới hình thức hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất để được miễn một số khoản thuế, phí.

     Tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

     “3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

     a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

          …

     d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã”.

     Như vậy, căn cứ quy định trên, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã nơi có đất.

2.2 Trình tự, thủ tục sang tên sổ đỏ

Bước 1: người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục sang tên

     Hồ sơ gồm có:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Hợp đồng tặng cho hoặc chuyển nhượng có công chứng
  • Ngoài ra cần cung cấp bản sao các loại giấy tờ: Chứng minh thư, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn…

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:

  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Bước 4: Nhận kết quả.

     Thời gian thực hiện thủ tục được quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP: “l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;”

2.3. Các nghĩa vụ tài chính khi sang tên sổ đỏ

Nghĩa vụ tài chính khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ bao gồm:

  • Thuế thu nhập cá nhân
  • Lệ phí địa chính: Phí đo đạc, phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận, lệ phí cấp Giấy chứng nhận…
  • Lệ phí trước bạ

Để tìm hiểu cụ thể, bạn vui lòng tham khảo bài viết:

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về trình tự, thủ tục hợp thửa đất và sang tên sổ đỏ. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.                                         

Liên kết tham khảo: