Phân chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình theo quy định của pháp luật hiện hành

PHÂN CHIA TÀI SẢN LY HÔN KHI CHỒNG NGOẠI TÌNH  Câu hỏi của bạn:       Phân chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình như thế nào và ai được quyền nuôi con. Câu trả lời của Luật sư:      Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin […]

PHÂN CHIA TÀI SẢN LY HÔN KHI CHỒNG NGOẠI TÌNH 

Câu hỏi của bạn: 

     Phân chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình như thế nào và ai được quyền nuôi con.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về nội dung phân chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình để đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về phân chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình. 

1. Xác định tài sản chung của vợ chồng:

     Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung; quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Phân chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình

Phân chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình

 2. Phân chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình:

     Theo Khoản 1,2,3,4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định

  “1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài     sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”

     Qua những phân tích ở trên, tài sản chung sẽ được giải quyết như sau: Nếu chế độ tài sản của vợ chồng bạn theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng hoặc chế độ tài sản của vợ chồng bạn theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận và nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng thì Tòa án giải quyết theo quy định như sau: thường tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung; lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

     Theo Điểm d Khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

     Như vậy, khi bạn đưa ra những bằng chứng chồng bạn đã ngoại tình tức là chồng bạn đã là vi phạm nghĩa vụ vợ chồng, lúc này Tòa án xem xét để phân chia tài sản chung có thể là không chia đôi. Và bạn được chia phần tài sản nhiều hơn bao nhiêu thì pháp luật không quy định, mà điều này dựa vào ý chí chủ quan của Thẩm phán được phân công giải quyết đơn ly hôn của bạn. Nhưng bạn phải lưu ý là bạn phải có bằng chứng chứng minh chồng bạn ngoại thì thì Thẩm phán mới có căn cứ để xem xét chứ bạn chỉ nói là chồng bạn ngoại tình thì Thẩm phán sẽ không chấp nhận.

3. Quyền trực tiếp nuôi con khi ly hôn

     Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn như sau: “Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này.”    

     Theo khoản 1, 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau :

     “Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2.Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.”

       Theo quy định trên, sau khi ly hôn cha mẹ phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cái. Vợ chồng có thể trực tiếp thỏa thuận quyền nuôi con sau khi ly hôn hoặc nhờ Tòa án can thiệp giải quyết vụ việc giành quyền nuôi con sau khi ly hôn.

     Trong trường hợp của bạn, vợ chồng bạn sẽ được thỏa thuận ai là người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Nếu vợ chồng bạn không thỏa thuận được ai là người sẽ trực tiếp nuôi con khi ly hôn thì Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, nhưng nếu con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về phân chia tài sản ly hôn khi chồng ngoại tình quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6500 để để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất!

     Xin chân thành cảm ơn!