Những điều cần lưu ý về đặt cọc mua bán nhà đất

ĐẶT CỌC MUA BÁN NHÀ ĐẤT  Kiến thức cho bạn:      Những điều cần lưu ý về đặt cọc mua bán nhà đất.       Kiến thức của Luật sư:      Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự 2015; Luật Đất đai 2013; Luật Nhà ở 2014.      Nội dung tư vấn: […]

ĐẶT CỌC MUA BÁN NHÀ ĐẤT 

Kiến thức cho bạn:

     Những điều cần lưu ý về đặt cọc mua bán nhà đất.      

Kiến thức của Luật sư:

     Căn cứ pháp lý:

     Nội dung tư vấn:

     Đặt cọc là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự được quy định tại Khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015. Trên thực tế không riêng gì đất đai, các tài sản khác, các giao dịch khác các bên giao dịch cũng tiến hành đặt cọc để thực hiện hợp đồng.

     Điều 328 Bộ luật này quy định cụ thể như sau:

  •  Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
  • Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên dặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có quy định khác.

đặt cọc mua bán nhà đất

1. Về hình thức hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất:

  • Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản: theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật đất đai, luật nhà ở thì các giao dịch với các tài sản phải có công chứng và phải đăng ký, tuy nhiên cũng không có quy đinh cụ thể nào bắt buộc giao dịch đặt cọc là phải có công chứng mới hợp pháp.
  • Thực tiễn xét xử của Tòa án về hợp đồng đặt cọc cho thấy tòa án vẫn chấp nhận giá trị pháp lý của hợp đồng đặt cọc không có công chứng  theo quy định tại Điều 328 BLDS này.

     Như vậy theo quy định của pháp luật thì hợp đồng đặt cọc phải được lập thành văn bản, không bắt buộc phải có công chứng, chứng thực.

2. Về nội dung hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất:

     Mục đích hợp đồng đặt cọc được đặt ra có thể nhằm mục đích thực hiện một trong hai mục đích sau:

  • Nhằm đảm bảo giao kết một hợp đồng dân sự khác;
  • Nhằm thực hiện một hợp đồng dân sự đã giao kết đúng với thỏa thuận. Nội dung thỏa thuận của hợp đồng đặt cọc giữa các bên không được trái với quy định của pháp luật, không trái đạo đức và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

3. Vi phạm – bồi thường hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất:

     Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản, trong đó xác định rõ số tiền đặt cọc hay số tài sản đặt cọc. Khi hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

  • Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc.
  • Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

     Trong trường hợp một bên trong hợp đồng giao cho bên kia một khoản tiền mà các bên không xác định rõ là tiền mà các bên xác định là tiền đặt cọc hay tiền trả trước thì số tiền này được coi là tiền đặt trước. Bản chất ở trường hợp của bạn là việc đặt cọc chính là đặt một khoản tiền trong một thời hạn để đảm bảo giao kết hợp đồng dân sự.

    Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai miễn phí 24/7: 19006500 hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của mọi người dân để chúng tôi ngày một hoàn thiện mình hơn.

      Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của mọi người.

      Trân trọng ./.

Liên kết tham khảo:


CÔNG TY LUẬT TOÀN QUỐC

logo

>> Luật Sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/7 Gọi: 19006500

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua Email :  lienhe@luattoanquoc.com

>> Tham khảo dịch vụ luật sư và kiến thức https://luattoanquoc.com

>> Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

>> Khiếu nại về dịch vụ: 0918243004.