Tư vấn giành quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn

TƯ VẤN GIÀNH QUYỀN NUÔI CON KHI KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN Câu hỏi của bạn:      Em chào anh (chị). Em lấy chồng cách đây 3 năm đến nay em mới sinh cháu được 4 tháng em và chồng kết hôn nhưng không thể đăng ký kết hôn được vì trước đó anh […]

TƯ VẤN GIÀNH QUYỀN NUÔI CON KHI KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Câu hỏi của bạn:

     Em chào anh (chị). Em lấy chồng cách đây 3 năm đến nay em mới sinh cháu được 4 tháng em và chồng kết hôn nhưng không thể đăng ký kết hôn được vì trước đó anh ta đã có 1 đời vợ và vợ chồng anh ta đã bỏ nhau 4 năm. Khi chia tay anh ta và vợ không ra tòa lên em và anh ta không đăng ký kết hôn được ( anh ta và vợ trước là khác tỉnh và vợ cũ cũng không chuyển khẩu về nhà anh ta ạ). Khi gia đình anh ta lên xin cưới bố mẹ anh ta hứa lên hứa xuống với bố mẹ em là sẽ làm đăng ký kết hôn sớm cho em nhưng đến nay vẫn chưa làm được.

      Khi em sinh con và làm giấy khai sinh em phải làm xét nghiệm ADN và làm thủ tục nhận cha nên trong hộ khẩu của nhà anh ta chỉ có tên anh ta và con em không có tên em. Khi em sinh xong chưa được 2 tháng thì gia đình anh ta đối sử thậm tệ và đuổi em ra khỏi nhà. Em cố gắng lắm mới giữ được con em theo bản thân. Anh ta cũng không có trách nhiệm với vợ con. Giờ em không thể sống cùng anh ta được vậy anh chị cho em hỏi. Làm thế nào để em có thể giành  quyền nuôi con và không bị mất con ạ.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn:

     Hiện nay việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn xảy ra rất phổ biến. Theo quy định tại điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng.

“Điều 9. Đăng ký kết hôn

  1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.”

      Về bản chất đây là quan hệ vợ chồng mà quan hệ đó lại không được xác lập theo thủ tục và trình tự pháp lý nhất định. Thực trạng này làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp như sau một thời gian chung sống các bên có con chung, tài sản thì giữa họ nảy sinh mâu thuẫn và yêu cầu ly hôn. Vậy việc giành quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn được pháp luật quy định như thế nào? Thực tế áp dụng ra sao?

1. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con khi không đăng ký kết hôn

     Theo quy định tại khoản 2 điều 68 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ giữa cha mẹ và con như sau:

2. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.”

     Như vậy, theo quy định trên thì con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ. Dù là con trong giá thú hay con ngoài giá thú thì cha mẹ đều có  quyền và nghĩa vụ giữa ngang nhau trong việc chăm sóc,  nuôi dưỡng, giáo dục con cái mà không có sự phân biệt đối xử.

 giành quyền nuôi con

                                         giành quyền nuôi con

2. Tư vấn giành quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn

     Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn như sau:

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

     Điều 15 Luật hôn nhân gia đình quy định quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

    Căn cứ khoản 3 điều 81  luật HNGĐ thì con dưới 36 tháng tuổi sẽ giao cho mẹ nuôi trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì bạn có thể yêu cầu Tòa án nhân dân cấp quận/ huyện nơi chồng bạn cư trú giải quyết.

     Tòa án sẽ xem xét các yếu tố về vật chất (thu nhập, tài sản, điều kiện sinh hoạt…) và điều kiện tinh thần (tình cảm, thời gian chăm sóc con, người am hiểu thói quen sở thích của bé, đạo đức và lối sống của cha mẹ…). Để giành quyền nuôi con bạn phải chứng minh được bạn đáp ứng được cả điều kiện về vật chất và tinh thần tốt hơn cha cháu bé. Việc bạn có công việc hay không ảnh hưởng rất lớn tới phán quyết của Tòa án.

     Dù con bạn ở với mẹ hay bố thì người còn lại phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con trừ trường hợp người kia không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng. Hình thức cấp dưỡng sẽ do hai bên thỏa thuận. Trong trường hợp không thể thỏa thuận được sẽ do tòa án xác định.

     Bạn có thể tham khảo thêm các bài viết dưới đây: Chứng minh điều kiện nuôi con khi ly hôn như thế nào?

     Lưu ý: việc bạn chung sống với người khác và có con có thể sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi xâm phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định về vi phạm hành chính về Tư pháp, hôn nhân gia đình quy định về hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn như sau:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;…”

    Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về tư vấn giành quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo:


CÔNG TY LUẬT TOÀN QUỐC

logo

>> Luật Sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/7 Gọi: 19006500

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua Email :  lienhe@luattoanquoc.com

>> Tham khảo dịch vụ luật sư và kiến thức https://luattoanquoc.com

>> Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

>> Khiếu nại về dịch vụ: 0918243004.