Quy định pháp luật về hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn

Hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn: bao gồm đơn ly hôn theo mẫu, bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, bản sao có chứng thực CMND...

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC LY HÔN

Câu hỏi của bạn: 

     Tôi xin được hỏi văn phòng luật sư như sau :

     Nếu tôi muốn ly hôn và giành quyền nuôi con, hiện cháu gần 7 tuổi thì tôi phải chuẩn bị hồ sơ như thế nào? Tôi được biết đơn xin thuận tình ly hôn được ký khi hai bên đều đồng ý ly hôn, trong đơn có phân chia một số tài sản và quyền nuôi con, vậy đơn đó có được làm căn cứ để phân chia tài sản và quyền nuôi con không? Nếu có hợp đồng hôn nhân thì những ràng buộc trong hợp đồng có được là căn cứ để phân chia tài sản khi ly hôn không?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn

1. Hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn

     Tùy theo từng dạng yêu cầu, hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn có các biểu mẩu, giấy tờ khác nhau, thông thường có các giấy tờ sau:

  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu, đơn xin ly hôn đơn phương và đơn xin ly hôn thuận tình là hai mẫu khác nhau)
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
  • Bản sao có chứng thực CMND hoặc hộ chiếu
  • Bản sao có công chứng, chứng thực Sổ hộ khẩu
  • Bản sao Giấy khai sinh của các con (nếu có)
  • Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

     Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, đem nộp bộ hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc.

     Trong trường hợp của bạn, bạn không nói rõ là bạn và chồng/vợ bạn có đồng ý thuận tình ly hôn hay là không nên khi làm đơn ly hôn bạn cần phải chú ý tới mẫu đơn của ly hôn đơn phương sẽ khác với ly hôn thuận tình. Nếu bạn đơn phương ly hôn thì bạn sẽ gửi đơn xin ly hôn theo mẫu xin ly hôn đơn phương cùng với các giấy tờ còn lại đến TAND quận/huyện nới bạn hoặc chồng/vợ bạn đang cư trú, làm việc còn nếu trường hợp của bạn là thuận tình ly hôn thì bạn sẽ gửi đơn xin ly hôn theo mẫu thuận tình ly hôn cùng các giấy tờ còn lại tới TAND quận/huyện nới bạn hoặc chồng/vợ bạn đang cư trú, làm việc.

  2. Về việc giành quyền nuôi con

     Về nguyên tắc con trên 36 tháng tuổi tức là trên 3 tuổi thì khi ly hôn quyền nuôi con sẽ do hai bên thỏa thuận. Nếu hai bên thỏa thuận được thì Tòa án sẽ ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên về việc nuôi con vào quyết định ly hôn. Còn nếu không thỏa thuận được, hòa giải không thành và có yêu cầu Tòa giải quyết thì Tòa sẽ phân định quyền nuôi con theo quy định của pháp luật. Khi xem xét ai sẽ là người sẽ trực tiếp nuôi con sau ly hôn, Tòa án sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố với mục đích tìm được người phù hợp để có thể chăm sóc, nuôi dưỡng và đáp ứng một cách tốt nhất cho sự phát triển của đứa trẻ, Tòa án có thể dựa vào điều kiện vật chất của vợ hoặc chồng, chỗ ở thu nhập của ai tốt hơn, dựa vào điều kiện tinh thần như thời gian chăm sóc dạy dỗ và tình cảm đối với con như thế nào… Trong trường hợp con trên 7 tuổi thì cần phải xem xét nguyện vọng của con.

     Trong trường hợp của bạn, con bạn chưa 7 tuổi do đó Tòa sẽ không xem xét nguyện vọng của con bạn. Nếu bạn và chồng/vợ bạn không thỏa thuận được xem ai sẽ là người nuôi con thì bạn có thể gửi yêu cầu giành quyền nuôi con cùng đơn xin ly hôn trong bộ hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền để Tòa giải quyết.

Hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn

Hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn

3. Căn cứ phân chia tài sản trong đơn thuận tình ly hôn

     Trong đơn thuận tình ly hôn hai bên có ghi rõ ràng rằng quyền nuôi con và việc phân chia tài sản theo thỏa thuận từ trước, sau đó nộp đơn xin ly hôn lên Tòa để Tòa giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn này.

     Nếu tại Tòa bạn và chồng/vợ bạn vẫn đồng tình về việc thỏa thuận phân chia tài sản và quyền nuôi con như trong đơn thuận tình ly hôn thì Tòa sẽ giải quyết dựa trên đơn ly hôn thuận tình đó. Còn nếu tại Tòa mà hai người không đồng ý với thỏa thuận trước đó nữa và có xảy ra tranh chấp thì Tòa sẽ phân chia tài sản và quyết định quyền nuôi con dựa theo quy định của pháp luật.

     Theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: Nếu tài sản tranh chấp là tài sản chung của vợ chồng thì theo nguyên tắc sẽ chia đôi tài sản và có dựa vào nhiều yếu tố khác như công sức đóng góp, hoàn cảnh của vợ/chồng… Còn nếu tài sản tranh chấp đó có chứng minh được rằng đó là tài sản riêng thì theo nguyên tắc tài sản đó của ai thì thuộc về người đó trừ trường hợp tài sản riêng đã được nhập vào tài sản chung.

4. Về hợp đồng hôn nhân

     Theo quy định tại Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.”  Cụ thể cơ sở pháp lý của thỏa thuận này là hợp đồng hôn nhân.

     Về nguyên tắc hợp đồng hôn nhân vẫn được pháp luật thừa nhận, bởi lẽ hợp đồng này được ký kết dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện của hai bên để đôi bên xác lập, thực hiện, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên muốn hợp đồng này có hiệu lực thì nó phải đáp ứng điều kiện có hiệu lực của hợp đồng quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 đó là hai bên phải tự nguyện ký kết hợp đồng, nội dung mục đích của hợp đồng này không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái với đạo đức xã hội và phải có công chứng chứng thực. Nếu hợp đồng đó không được công chứng chứng thực thì sẽ bị vô hiệu.

     Khi đó hai bên sẽ phải có nghĩa vụ thực hiện đúng những điều mà đã xác lập trong hợp đồng hôn nhân, nếu vi phạm sẽ tuân theo việc xử lý vi phạm cũng đã được xác định rõ trong hợp đồng này. Như vậy nếu trong hợp đồng hôn nhân này có những điều khoản liên quan đến việc phân chia tài sản sau ly hôn thì sau ly hôn hai bên cũng phải thực hiện cho đúng, theo đó ràng buộc liên quan đến tài sản được ghi trong hợp đồng hôn nhân có thể sẽ là một căn cứ để hai bên có thể thỏa thuận về việc phân chia tài sản hoặc nếu không thỏa thuận được thì nó cũng sẽ là căn cứ để Tòa phân chia tài sản cho hai vợ chồng sau ly hôn.

     Vì vậy, trong trường hợp hai bạn hợp đồng hôn nhân thì những ràng buộc trong hợp đồng đó hoàn toàn có thể là căn cứ để phân chia tài sản khi ly hôn.

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

     Liên kết tham khảo: