Khởi kiện về việc cấp dưỡng nuôi con

Khởi kiện về việc cấp dưỡng nuôi con chồng bạn không thực hiện nghĩa vụ hoặc giữa hai người không thỏa thuận được thì bạn có thể yêu cầu tòa án giải quyết

KHỞI KIỆN VỀ VIỆC CẤP DƯỠNG NUÔI CON

Câu hỏi của bạn:

     Cho em hỏi: em gái em đã có con với người con trai đó nhưng giá đình bên nhà trai không chịu tổ chức cưới đợi đến khi em gái em sinh con rồi mới chịu cưới nhưng gia đình em đã tổ chức cưới một bên và gia đình nhà trai chỉ đại diện 1 người vào góp mặt. Và 2 đứa cũng đã làm giấy đăng ký kết hôn nhưng nay em gái em sinh con rồi gia đình nhà trai không có trách nhiệm với mẹ con em gái em cả người con trai ấy cũng không có trách nhiệm vậy gia đình em có làm đơn kiện được hay không?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn

1. Ý nghĩa của giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

     Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về đăng ký kết hôn như sau:

“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.      

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.”

     Do vậy giấy đăng ký kết hôn là căn cứ duy nhất xác lập quan hệ vợ chồng và pháp luật không công nhận quan hệ hôn nhân mà không có đăng ký kết hôn.

     Khi đã là vợ chồng thì cả cha và mẹ đều có quyền và nghĩa vụ đối với con là ngang nhau.

     Khoản 2, điều điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình  2014 quy định về nghĩa vụ và quyền của cha mẹ như sau:

 

“2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.”

     Theo quy định tại khoản 2 điều trên, nếu con của bạn vẫn chưa thành niên, thì chồng bạn và  bạn sẽ phải có nghĩa vụ ngang nhau trong việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con.

Khởi kiện về việc cấp dưỡng nuôi con

Khởi kiện về việc cấp dưỡng nuôi con

2. Khởi kiện về việc cấp dưỡng nuôi con

     Điều 110, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con như sau:

“Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con”.

     Tại khoản 1, điều 107 Luật hôn nhân và gia đình 2014 cũng có quy định:

“Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.”

     Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.

     Tuy nhiên, do thông tin mà bạn cung cấp không đầy đủ nên chúng tôi không biết rằng hiện tại bạn con bạn đã đăng ký khai sinh hay chưa? Nếu đăng ký rồi thì có ghi thông tin của cha đứa bé hay không?

     Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh không có thông tin về người cha, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con.

     Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.

     Nếu chồng bạn không thực hiện nghĩa vụ hoặc giữa hai người không thỏa thuận được thì bạn có thể yêu cầu tòa án giải quyết buộc chồng bạn phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

a. Hồ sơ khởi kiện gồm có:

  • Đơn khởi kiện về việc cấp dưỡng nuôi con (theo mẫu của Tòa án nếu có)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính
  • Bản sao sổ hộ khẩu, chứng minh thư của cả hai vợ chồng có công chứng hoặc chứng thực
  • Bản sao giấy khai sinh của con có công chứng hoặc chứng thực
  • Các giấy tờ chứng minh được thu nhập hoặc điều kiện kinh tế của người chồng

b. Nơi nộp đơn: TAND quận/ huyện nơi chồng bạn cư trú hoặc làm việc

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo: