Được cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty không?

Được cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty không?5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 CẤP GCNQSDĐ KHI MUA ĐẤT CỦA CÔNG TY2 Câu hỏi về cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty:3 Câu trả lời về cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty3.1 1. Cơ sở pháp lý […]

Được cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty không?
5 (100%) 1 vote

CẤP GCNQSDĐ KHI MUA ĐẤT CỦA CÔNG TY

Câu hỏi về cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty:

     Chào luật sư. Xin phép luật sư cho tôi hỏi:

    Hiện nay tôi đang sử dụng một thửa đất rừng sản xuất có nguồn gốc như sau: Năm 1994 UBND tỉnh có giao cho Công ty phát triển kinh tế TNXP tỉnh 8ha đất có trồng cây. Đến năm 1999, Công ty giải thể nên công ty đã chuyển nhượng lại thửa đất này cho tôi sử dụng đến nay. Như vậy tôi có được cấp GCNQSDĐ không? Quy định nào tôi được cấp hoặc không được cấp GCN. Tôi xin cảm ơn

Câu trả lời về cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty; chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty như sau:

1. Cơ sở pháp lý về cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty

2. Nội dung tư vấn về cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty

     Được Nhà nước công nhận, cấp GCNQSDĐ là một trong số rất nhiều quyền lợi của người sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất của mình. Tuy nhiên, để được cấp GCNQSDĐ thì người sử dụng đất cần phải đảm bảo những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật đất đai. Đối với trường hợp mua quyền sử dụng đất từ công ty mà bạn đang có yêu cầu tư vấn, chúng tôi xin phép được giải đáp như sau:

2.1. Trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

.

cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty

cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty

     Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định như sau:

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. 

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

     Như vậy, nếu như bạn thuộc trường hợp tại khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013 và không thuộc những trường hợp quy định tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì bạn đang có những điều kiện hợp pháp để đề nghị được cấp GCNQSDĐ.

2.2. Cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty

     Theo quy định tại Điều 59 và Điều 105 Luật đất đai 2013 thì UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện là 2 cơ quan có thẩm quyền giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận). Ngoài 2 cơ quan đó ra, không còn bất kỳ một cơ quan, tổ chức nào khác có thẩm quyền giao đất và cấp Giấy chứng nhận. Như vậy đất do cơ quan, xí nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan) cấp thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền.

     Tuy nhiên, nếu như công ty mà bạn mua đất được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì trường hợp của bạn không phải giao đất trái thẩm quyền. Để xác định xem công ty có quyền chuyển nhượng hay không thì bạn có thể kiểm tra trong quyết định giao đất của UBND tỉnh cho công ty.   

     Kết luận: Bạn được cấp GCNQSDĐ nếu như bạn thuộc trường hợp tại khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013 và không thuộc những trường hợp quy định tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Để xác định cụ thể những công việc cần làm cũng như hồ sơ, thủ tục xin cấp GCNQSDĐ trong trường hợp của bạn thì bạn xem trong bài viết: Xin cấp sổ đỏ cho đất được công ty giao

     Một số bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về cấp GCNQSDĐ khi mua đất của công ty, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.comChúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Lê Minh