Các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất ?

Giao đất không thu tiền sử dụng đất Câu hỏi của bạn:      Các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được Luật Đất đai 2013 và Luật Đất đai 2003 quy định như thế nào?      Nếu chủ thể được giao đất không thu tiền sử […]

Giao đất không thu tiền sử dụng đất

Câu hỏi của bạn:

     Các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được Luật Đất đai 2013 và Luật Đất đai 2003 quy định như thế nào?

     Nếu chủ thể được giao đất không thu tiền sử dụng đất theo’ quy định của Luật Đất đai 2003, nay không thuộc trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013, thì chủ thể đó được tiếp tục sử dụng đất với hình thức được giao đất không thu tiền sử dụng đất hay không?

     Nếu chủ thể không thuộc trường hợp được giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai 2003, nay lại thuộc trường hợp được giao đất không thu tiền sử dụng đất thì chủ thể đỏ có được chuyển sang hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất không?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi  đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc.Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn:

     Thứ nhất, các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013:

Theo quy định tại Điều 54 Luật Đất đai 2013, Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này.

Điều 129 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

“1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho môi hộ gia đình, cả nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cừu Long;

b) Không quả 02 hecta cho mỗi loại đất đối với tinh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

2.Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 hécta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

3.Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mọi loại đất:

a) Đất rừng phòng hộ;

b) Đất rừng sản xuất.

4.Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 hécta.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 hécta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quả 25 hécta đổi với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 hécta.

5..Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản l, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

UBND cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trồng, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước cỏ thẩm quyền phê duyệt.

6..Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

7.Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình cá nhân.

Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho UBND cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đỏ đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

8.Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho QSDĐ, nhận góp vốn bằng QSDĐ từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tỉnh vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này ”.

  • Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;
  • Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
  • Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;
  • Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này.

     Điều 159 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:           

     “1. Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thảnh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

     UBND cấp tỉnh căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết định diện tích đất giao cho cơ sở tôn giáo”.

     Thứ hai, Điều 33 Luật Đất đai 2003 quy định các trường hợp được giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điêu 70 của Luật này;
  • Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
  • Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
  • Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà nước;
  • Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
  • Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật này; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
  • Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 99 của Luật này.

     Đối với trường hợp chủ thể được giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2003, nay không thuộc trường hợp được giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013, nếu đến thời điểm Luật Đất đai 2013 có hiệu lực mà chủ thể đó vẫn tiếp tục sử dụng đất, thì chủ thể đó phải chuyển sang hình thức được giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Đối với trường hợp được: giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai 2003, nay lại thuộc trường hợp được giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013, nếu đến thời điểm Luật Đất đai 2013 có hiệu lực, chủ thể đó vẫn tiếp tục sử dụng đất, thì được quyền đề nghị chuyển sang hình thức được giao đất không thu tiền sử dụng đất.

      Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai miễn phí 24/7: 19006500 hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của mọi người dân để chúng tôi ngày một hoàn thiện mình hơn.

     Xin chân thành cảm sự đồng hành của quý khách.

     Trân trọng./.                                  

     Liên kết tham khảo:


CÔNG TY LUẬT TOÀN QUỐC

logo

>> Luật Sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/7 Gọi: 19006500

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua Email :  lienhe@luattoanquoc.com

>> Tham khảo dịch vụ luật sư và kiến thức https://luattoanquoc.com

>> Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

>> Khiếu nại về dịch vụ: 0918243004.