Thủ tục chuyển hộ khẩu cho con theo cha cần những loại giấy tờ gì?

Thủ tục chuyển hộ khẩu cho con theo cha: theo quy định của pháp luật sẽ được thực hiện theo các bước sau đây, thứ nhất là xin giấy xin chuyển hộ khẩu...

THỦ TỤC CHUYỂN HỘ KHẨU CHO CON THEO CHA CẦN NHỮNG LOẠI GIẤY TỜ GÌ?

Câu hỏi của bạn:

     Em chào Luật sư

     Luật sư cho em hỏi đôi chút về chuyển hộ khẩu , bố mẹ em lấy nhau lâu rồi nhưng mẹ em và em vẫn hộ khẩu ở nhà ngoại , bố em thì ở quận Hoàng Mai , mẹ em thì ở quận Tây Hồ, bây giờ em muốn chuyển hộ khẩu từ trên Tây Hồ về Hoàng Mai thì việc chuyển hộ khẩu cho con theo cha của em cần những giấy tờ gì hả Luật sư?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về chuyển hộ khẩu cho con theo cha

1. Thay đổi nơi đăng ký thường trú trong trường hợp chuyển chỗ ở hợp pháp.

     Tại Khoản 1 Điều 23 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định về việc thay đổi nơi đăng ký thường trú trong trường hợp chuyển chỗ ở hợp pháp như sau:

“1. Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.”

     Như vậy, theo quy định trên thì để thực hiện được thủ tục chuyển hộ khẩu cho con theo cha, tức là chuyển hộ khẩu từ quận này sang quận khác thì phải đăng ký thường trú trong thời hạn mười hai tháng  nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú. Cụ thể trong trường hợp của bạn, bạn muốn chuyển hộ khẩu từ Tây Hồ về Hoàng Mai thì trước hết bạn phải có đủ điều kiện đăng ký thường trú, mà hai quận này là hai quận của Hà Nội – một thành phố trực thuộc trung ương, do đó bạn phải thỏa mãn điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương theo căn cứ tại Điều 20 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013:

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

     Theo đó muốn được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương thì bạn chỉ cần thỏa mãn một trong các điều kiện đăng ký thường trú nêu ở trên. Cụ thể trong trường hợp của bạn là trường hợp chuyển hộ khẩu cho con theo cha do đó cần phải có sự đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của cha bạn. Đặc biệt việc đăng ký thường trú vào nội thành Hà Nội sẽ thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 19 Luật Thủ đô. Khoản 4 Điều 19 Luật Thủ đô có quy định:

“4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú ở nội thành:

a) Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú;

b) Các trường hợp không thuộc điểm a khoản này đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê.”

Chuyển hộ khẩu cho con theo cha

Chuyển hộ khẩu cho con theo cha

     Do đó ở trường hợp của bạn, bạn hoàn toàn có đủ điều kiện để được đăng ký thường trú tại quận Tây Hồ nếu có sự đồng ý của cha bạn về việc cho nhập vào sổ hộ khẩu của cha bạn.

2. Thủ tục chuyển hộ khẩu cho con theo cha

     Theo quy định pháp luật thủ tục chuyển hộ khẩu cho con theo cha được thực hiện theo các bước dưới đây:

     Bước 1: Xin giấy chuyển hộ khẩu

     Theo quy định tại Điều 28 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 về giấy xin chuyển hộ khẩu: Việc làm đầu tiên trong thủ tục chuyển hộ khẩu đó là phải xin giấy chuyển khẩu cho con theo cha của công an quận/huyện/thị xã. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm: sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

    Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

     Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

     Bước 2: Đăng ký hộ khẩu thường trú tại quận khác

     Tại Điều 21, Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định về thủ tục đăng ký thường trú thì hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.”

     Theo đó bạn cần làm một bộ hồ sơ đăng ký thường trú với những giấy tờ như trên. Và trong trường hợp của bạn là chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương thì bạn cần phải có thêm các tài liệu kèm theo để chứng minh, và cụ thể trong trường hợp của bạn là trường hợp con về ở với cha do đó bạn cần những giấy tờ, tài liệu chứng minh sau theo quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú:

     – Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

     Sau đó bạn nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan Công an huyện, quận, thị xã theo Điểm a Khoản 1 Điều 21 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013.

     Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về chuyển hộ khẩu cho con theo cha. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

     Liên kết tham khảo: