Ông nội theo lính ngụy cháu có được kết hôn với sĩ quan quân đội không

Ông nội theo lính ngụy cháu có được kết hôn với sĩ quan quân đội không:theo nguyên tắc ông nội theo lính ngụy cháu sẽ không được kết hôn với quân đội...

ÔNG NỘI THEO LÍNH NGỤY CHÁU CÓ ĐƯỢC KẾT HÔN VỚI SĨ QUAN QUÂN ĐỘI KHÔNG

Câu hỏi của bạn: 

     Luật sư cho em hỏi trong quy định kết hôn với bộ đội có ghi trường hợp không được kết hôn với bộ đội là: “Gia đình có người làm tay sai cho Ngụy  quân, Ngụy quyền”.
     Nhưng theo em tìm hiểu thì trong quy định khác lại có ghi “Gia đình có một hoặc nhiều người là Đảng viên thì chỉ cần xét lý lịch hai đời khi kết hôn với bộ đội”
     Vậy “gia đình” trong hai quy định trên có giống nhau không ạ.
     Trường hợp của em có ông ngoại theo chế độ cũ, nhưng hiện tại thì cả bên nội và bên ngoại lại có rất nhiều anh/chị/em họ đang là Đảng viên, vậy em có được kết hôn với sĩ quan quân đội không và có ảnh hưởng gì đến sự nghiệp của chồng em sau này hay không?
     Em xin chân thành cám ơn luật sư!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

     Cơ sở pháp lý:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân

     Nội dung tư vấn

1. Điều kiện kết hôn nói chung

     Để kết hôn trước hết bạn cần đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật được quy định tại Luật HN và GĐ:

      Điều 8. Điều kiện kết hôn

“Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

     Trong đó những trường hợp bị cấm kết hôn cụ thể như:

  • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng

     Như vậy, pháp luật chỉ công nhận quyền kết hôn của nam, nữ khi thỏa mãn các điều kiện như trên. Nhà nước ta hiện nay không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.  Tóm lại, dù bạn muốn kết hôn với sĩ quan quân đội  thì trước hết hai bạn phải đáp ứng đủ các điều kiện chung về kết hôn của pháp luật như trên.

    2.  Điều kiện kết hôn với sĩ quan quân đội

     Quyền kết hôn là một trong những quyền nhân thân quan trọng nhất của mỗi người, pháp luật luôn tôn trọng và bảo vệ quyền đó. Tuy nhiên, với một số chủ thể nhất định, ngoài việc đáp ứng các tiêu chí chung còn có những quy định bắt buộc dành cho chủ thể đặc biệt đó. Trong đó có việc kết hôn với sĩ quan quân đội, công an là ngành thuộc ngành lực lượng vũ trang nhân dân, là lực lượng nòng cốt bảo vệ an ninh quốc gia, có nhiệm vụ đấu tranh phòng chống  tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội . Do vậy, đối với các chiến sĩ quân đội, công an họ phải có lý lịch trong sáng và người bạn đời của họ cũng phải như vậy, có như vậy họ mới xứng đáng là lực lượng nòng cốt xây dựng và bảo vệ đất nước.

kết hôn với sĩ quan quân đội

Kết hôn với sĩ quan quân đội

     Căn cứ vào quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26 tháng 10 năm 2007 kết hôn với sĩ quan quân đội sẽ phải đáp ứng các điều kiện sau: 

  • Phải đáp ứng ba tiêu chuẩn sau đây:

     – Về Dân tộc: Dân tộc Kinh

    – Về tôn giáo: Những người trong ngành an ninh, cảnh sát thì không được lấy người theo đạo Thiên Chúa Giáo.

     – Về kê khai lý lịch và thành phần gia đình nội ngoại 3 đời: Nếu trong gia đình bạn có một hoặc nhiều đảng viên thì thẩm tra 2 đời (Tùy thuộc vào người đi thẩm tra).

     Trong đó những  trường hợp sau sẽ không được kết hôn với sĩ quan quân đội là: 

  • Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975;
  • Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;
  • Gia đình hoặc bản thân theo Đạo Thiên Chúa, Cơ Đốc, Tin Lành, Đạo Hồi;
  • Có gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa ( Trung Quốc);
  • Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài ( kể cả khi đã nhập quốc tịch tại Việt Nam).

     Như vậy, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên bạn có thể được kết hôn với sĩ quan quân đội. Cụm từ “gia đình” bạn muốn biết nó mang nghĩa như nhau, “ gia đình”  hiểu theo nghĩa ở đây là tính  ba đời  từ đời ông bà, cha mẹ và bản thân người sẽ kết hôn với công an đó. 

    Trường hợp của bạn ông ngoại theo chế độ cũ, nhưng hiện tại thì cả bên nội và bên ngoại lại có rất nhiều anh/chị/em họ đang là Đảng viên thì trong trường hợp này người đi xét sơ yếu lý lịch có thể căn cứ để chỉ xét hai đời và cho hai bạn đăng ký kết hôn. Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng việc phụ thuộc nhiều vào người đi xét lý lịch và quy định trong cơ quan của bạn trai bạn bắt buộc phải xét lý lịch hay ba đời gia đình bạn gái. Do đó bạn nên nói chuyện với bạn trai bạn để được biết quy định nơi bạn trai bạn đang công tác. 

     Nếu trong trường hợp bạn không được kết hôn với sĩ quan quân đội mà vẫn kết hôn thì bạn trai bạn có thể bị kỷ luật với mức hình phạt cao nhất là có thể bị rời khỏi ngành Quân đội.

     Bạn có thể tham khảo thêm bài viết sau:

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về nội dung ông nội theo lính ngụy cháu có được kết hôn với sĩ quan quân đội không. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo: