Xin Giấy chứng nhận độc thân khi đã từng được cấp trước đó

XIN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỘC THÂN Câu hỏi của bạn:      Năm 2010, tôi có xin giấy tờ đầy đủ (bao gồm cả giấy chứng nhận độc thân) để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Nhưng sau đó do trục trặc nên chúng tôi đã không đến ký giấy […]

XIN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỘC THÂN

Câu hỏi của bạn:

     Năm 2010, tôi có xin giấy tờ đầy đủ (bao gồm cả giấy chứng nhận độc thân) để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Nhưng sau đó do trục trặc nên chúng tôi đã không đến ký giấy đăng ký kết hôn (chúng tôi chỉ nộp giấy xin đăng ký kết hôn, và qua tất cả các thủ tục, chưa nộp phí vì còn cần chờ thời gian Sở tư pháp họ kiểm duyệt). Sau đó, Sở Tư pháp tỉnh cũng không có giấy thông báo về xã là việc đăng ký kết hôn là không thành công và họ có giải thích là không cần giấy tờ gì chuyển về xã.

     Tuy nhiên, hiện nay tôi muốn xin giấy chứng nhận độc thân để đăng ký kết hôn với người Việt Nam thì trên xã của tôi lại yêu cầu có giấy xác nhận của tỉnh về việc tôi đã không đăng ký kết hôn thành công. Vì người cấp giấy chứng nhận độc thân cho tôi năm 2010 đã ghi vào hồ sơ là tôi đã kết hôn (dù trên tỉnh chưa hề có công văn thông báo cũng như chúng tôi chưa hề kí giấy đăng ký kết hôn, mà chỉ ký giấy xin đăng ký kết hôn). Hơn nữa người này đã qua đời rồi, nên không có đối chứng. Nên tôi xin hỏi như thế tôi cần phải làm gì khi trên tỉnh không cấp giấy tờ, còn xã thì yêu cầu có giấy tờ?

     Chân thành cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về xin giấy chứng nhận độc thân

     1. Giấy chứng nhận độc thân là gì?

     Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay nói theo cách gọi thông thường là giấy chứng nhận độc thân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

     Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn như sau:

     “Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

     1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

     Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

     2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

     Như vậy, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một trong những giấy tờ cần nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, là căn cứ xác nhận tại thời điểm xin giấy một người đang trong tình trạng hôn nhân như thế nào? Hiện nay, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, theo đó:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
xin giấy chứng nhận độc thân

Xin giấy chứng nhận độc thân

     2. Thủ tục xin giấy chứng nhận độc thân

     Hiện nay, khi xin giấy chứng nhận độc thân nhằm mục đích kết hôn cần thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

  • Người yêu cầu nộp Tờ khai theo mẫu quy định.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp giấy là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản cho người có yêu cầu.

     Đối với trường hợp của bạn, năm 2010 bạn có xin giấy chứng nhận độc thân để làm thủ tục kết hôn, lúc đó Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 đang có hiệu lực, kèm theo đó là Nghị định 68/2002/NĐ-CP hướng dẫn thi hành. Thời gian đó, bạn có làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài; tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việc nộp hồ sơ mà chưa lên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, sổ đăng ký kết hôn; do đó quan hệ hôn nhân giữa bạn và người nước ngoài chưa được phát sinh, chưa được Nhà nước công nhân.

     Tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 68/2002/NĐ-CP quy định về lưu trữ hồ sơ và ghi chú việc kết hôn, ly hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi: “Trong trường hợp việc đăng ký hoặc ghi chú vào sổ đăng ký việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì ngay sau khi thực hiện việc ghi vào sổ đăng ký, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của công dân Việt Nam hoặc nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam, để theo dõi, ghi chú hoặc ghi chú tiếp vào sổ hộ tịch của ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch”. Như vậy, chỉ khi Sở Tư pháp có thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã thì công chức tư pháp – hộ tịch mới được ghi nhận vào sổ hộ tịch việc đăng ký kết hôn.

     Trong trường hợp này, bạn cần gửi đơn đề nghị lên Chủ tịch UBND cấp xã yêu cầu trả lời bằng văn bản về vấn đề hộ tịch của mình, đồng thời yêu cầu có sự hướng dẫn cụ thể để bản thân có thể nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ đăng ký kết hôn. Trường hợp Chủ tịch UBND cấp xã không giải quyết, bạn có quyền gửi đơn khiếu nại về hành vi này.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về xin giấy chứng nhận độc thân, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành ơn.