Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi cư trú

Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi cư trú : UBND xã có trách nhiệm thực hiện việc xác định tình trạng hôn nhân tại nơi cư trú ...

XIN GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN TẠI NƠI CƯ TRÚ

Câu hỏi của bạn:

       Tôi sinh ra ngoài Hưng Yên, đến năm tôi 3 tuổi là năm 1984, cả gia đình tôi vào sài gòn sống và đến năm 2006 gia đình tôi mới có được hộ khẩu chính thức.từ năm 2005 trở về trước thì cả gia đình tôi chưa có hộ khẩu mà chỉ có KT3.

       Ngày 29/4 năm 2012 tôi cưới vợ và lên phòng tư pháp phường Trung Mỹ Tây Q12 TP.HCM xin đăng ký kết hôn nhưng chị bên tư pháp nói tôi về quê Hưng Yên để xin giấy xác nhận tôi độc thân từ năm tôi 18 tuổi đến năm 2005. Nhưng cả gia đình tôi đã vào sài gòn từ năm tôi 3 tuổi tức là năm 1984 cho đến năm 2006 khi gia đình tôi làm được hộ khẩu. Và từ đó đến nay tôi sống chung với cha mẹ chưa kết hôn với ai lần nào. Và tôi xin tổ trưởng tổ 69 KP3 phường Trung Mỹ Tây Q12 và trưởng ấp ký và xác nhận cho tôi độc thân và sống chung với gia đình từ năm tôi 18 tuổi đến năm 2005 ( tức là những năm gia đình tôi chưa có hộ khẩu) nhưng ở phòng tư pháp không chấp nhận giấy xác nhận của tổ trưởng và trưởng ấp nơi tôi đang sống mà họ nói tôi là họ chỉ xem trên hộ khẩu của tôi và xác nhận cho tôi từ năm 2006 trở về đây là tôi độc thân còn từ năm tôi 18 tuổi đến năm 2005 họ bắt tôi phải về quê xin giấy xác nhận. Nhưng gia đình tôi đã vô Sài Gòn lâu năm rồi không còn gốc ở ngoài quê Hưng Yên nữa và năm tôi 3 tuổi còn quá nhỏ và không ai biết tôi thì làm sao họ xác nhận cho tôi được. Đây đang là vấn đề tôi thắc mắc để tìm hiểu để xin đăng kí kết hôn vì tôi muốn danh chính ngôn thuận để cưới vợ có giấy tờ đàng hoàng theo pháp luật chứ không muốn sống ngoài vòng pháp luật. xin Luật Sư chỉ dẫn cách thức để giúp tôi có được giấy kết hôn với vợ tôi. 

Câu trả lời của luật sư:

     Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau :

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

1. KT3 là gì?

Điều 30 Luật cư trú năm 2006 quy định về Đăng kí tạm trú như sau :

Điều 30. Đăng ký tạm trú

1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an. Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn. Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.

5. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú.

     Theo quy định trên, công dân đang sinh sống, làm việc lao động, học tập tại một địa điểm không phải là nơi đăng kí hộ khẩu thường trú thì phải đăng kí tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn. Cùng với đó, công dân sẽ được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho sổ tạm trú và nó có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân, không xác định thời hạn. KT3 chính là sổ tạm trú.

2. Xin giấy xác nhận  tình trạng hôn nhân tại nơi cư trú

2.1 Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

       Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hộ tịch 2014  như sau :

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

     Theo đó, nếu bạn không có nơi đăng ký thường trú thì bạn vẫn có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND xã nơi bạn đăng ký tạm trú. 

2.2 Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau

     Theo quy định trên, việc xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại sẽ được thực hiện tại UBND cấp xã nơi cư trú của người yêu cầu. Cùng với đó Khoản 4 Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP về Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có quy định như sau:

Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

4. Trường hợp người yêu cầu xin xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

     Theo quy định trên, trong trường hợp người nào đó đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó phải có trách nhiệm chứng minh tình trạng hôn nhân của mình và trong trường hợp không chứng minh được thì UBND xã nhận được đề nghị sẽ yêu cầu UBND xã người đó đã từng cư trú xác nhận. Quay lại trường hợp của bạn, UBND xã phải có trách nhiệm thực hiện việc xác nhận tình trạng hôn nhân với UBND xã bạn đã từng cư trú của bạn vì bạn đã có KT3 vì khi có KT3 thì nơi bạn hiện tại đang ở là nơi cư trú của bạn. 

     Trong trường hợp, UNBD xã không giải quyết, không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn, có thể làm đơn gửi lên UBND xã yêu cầu trả lời bằng văn bản tại sao không giải quyết, không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong khi bạn vẫn thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật? Sau khi UBND xã trả lời bằng văn bản, bạn sẽ căn cứ vào câu trả lời có thể gửi đơn khiếu nại  lên các cơ quan có thẩm quyền cao hơn hoặc giải quyết các khúc mắc qua câu trả lời đó.


 CÁCH GHI MỤC ĐÍCH TRONG GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: tôi có xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND xã để kết hôn với chồng tôi là người Hàn Quốc tại Hàn Quốc nhưng trong giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của tôi chỉ ghi mục đích là “để đăng ký kết hôn” mà không ghi rõ kết hôn với ai, tại đâu? Tôi muốn biết UBND xã ghi như vậy có đúng không? Rất mong được Luật sư giải đáp, tôi xin chân thành cảm ơn!

Căn cứ pháp lý:

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì? Vai trò của mục đích trong giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

     Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào quy định về khái niệm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng trên thực tế giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được hiểu là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp, ghi nhận tình trạng hôn nhân của cá nhân để sử dụng vào các mục đích như đăng ký kết hôn, giao dịch dân sự…

     Mục đích trong giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là nội dung rất quan trọng của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, quyết định giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đó được sử dụng để làm gì. Do đó, pháp luật đã có quy định cụ thể về vấn đề này. 

2. Cách ghi mục đích trong giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào?

Tại Khoản 3 và 4 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định:

3. Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.

Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh Nguyễn Việt K, sinh năm 1962, công dân Việt Nam, Hộ chiếu số: B123456 do Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức cấp ngày 01/02/2020; tại UBND huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Giấy này được cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn với anh KIM JONG DOEK, sinh năm 1970, quốc tịch Hàn Quốc, Hộ chiếu số HQ12345 do cơ quan có thẩm quyền Hàn Quốc cấp ngày 02/02/2020; tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc, tại Hàn Quốc.

4. Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn; trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn. Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu.

     Như vậy, căn cứ quy định trên trường hợp bạn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn thì trong giấy xác nhận phải ghi rõ mục đích là giấy này được cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn kèm theo thông tin đầy đủ của người đăng ký kết hôn bao gồm: họ tên, năm sinh, quốc tịch, số CMND/ CCCD hoặc số hộ hiếu và nơi đăng ký kết hôn.

     Do đó, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn chỉ ghi mục đích là để đăng ký kết hôn thì chưa đủ thông tin. Bạn phải đề nghị UBND xã để được bổ sung thêm các thông tin còn thiếu, tránh trường hợp hồ sơ sẽ bị từ chối khi đi đăng ký kết hôn.

3. Cách ghi giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định mới nhất

     Ngày 16/7/2020, Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP đã thay thế Thông tư 15/2015/TT-BTP, trong đó có quy định cụ thể về cách ghi giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định như sau:

Điều 33. Cách ghi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Mục “Tình trạng hôn nhân” phải ghi trung thực về tình trạng hôn nhân hiện tại của người đó, cụ thể như sau:

– Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi rõ là hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu đang có vợ/chồng thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số…, do… cấp ngày… tháng… năm…).

– Nếu chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông….

– Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số… ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng vợ/chồng đã chết (Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:… do… cấp ngày… tháng… năm…); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi rõ là trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm).

2. Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì ghi rõ về tình trạng hôn nhân của người đó tương ứng với thời gian cư trú.

Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại xã Bồng Lai, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh từ ngày 20/11/1996 đến ngày 04/3/1998.

3. Trường hợp Cơ quan đại diện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam trong thời gian cư trú ở nước ngoài thì mục “Nơi cư trú” ghi theo địa chỉ cư trú hiện tại của người yêu cầu. Tình trạng hôn nhân của người đó được xác định trên cơ sở kết quả kiểm tra Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Cơ quan đại diện quản lý và ghi tương tự như quy định tại khoản 2 Điều này.

     Tóm lại, để giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản có giá trị pháp lý và được sử dụng vào đúng mục đích của người yêu cầu thì nội dung giấy xác nhận phải ghi nhận đầy đủ, chính xác các thông tin theo quy định của pháp luật nêu trên.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi cư trú:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ, trình tự, thủ tục, cách kê khai tờ khai xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi cư trú… Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.  

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.  

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như: kê khai, soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; đại diện theo ủy quyền của khách hàng để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhanh…

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Quỳnh Mai