Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2020

Bạn và người yêu bạn dự định kết hôn...nhưng bạn không rõ thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào? Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau...

GIẤY XÁC NHẬN HÔN NHÂN ĐỂ BÁN ĐẤT GHI MỤC ĐÍCH LÀ GÌ

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau:

1. Tôi có mua 1 thửa đất, chuyển nhượng vào 7/2019.

2. Tôi đăng ký kết hôn vào tháng 6/2020.

3. Bây giờ tôi muốn bán mảnh đất ấy, thì nội dung giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ viết nội dung như thế nào? Vì điều kiện đi lại khó khăn nên tôi muốn được tư vấn, tìm hiểu kỹ để thực hiện đúng. Mong Luật sư giải đáp giúp, tôi chân thành cảm ơn!

Căn cứ pháp lý:

1. Giấy xác nhận hôn nhân là gì? Vì sao phải xin giấy xác nhận hôn nhân khi bán đất?

     Khái niệm giấy xác nhận hôn nhân hay còn được gọi là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hiện nay chưa được quy định trong bất kỳ văn bản pháp luật nào. Tuy nhiên có thể hiểu, giấy xác nhận hôn nhân là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp để ghi nhận về tình trạng hôn nhân của một cá nhân từ khi đủ tuổi đăng ký kết hôn cho đến thời điểm hiện tại hoặc trong một khoảng thời gian nào đó trong quá khứ, được sử dụng vào các mục đích: đăng ký kết hôn, giao dịch dân sự…

     Vì sao phải xin giấy xác nhận hôn nhân khi bán đất? Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình, tài sản là quyền sử dụng đất hình thành trong thời kì hôn nhân được xác định là tài sản chung, trừ trường hợp được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng. Do vậy, mục đích của việc xin xác nhận hôn nhân khi bán đất để xác định quyền sử dụng đất được hình thành trước thời kì hôn nhân hay trong thời kì hôn nhân, từ đó xác định đây là tài sản chung hay tài sản riêng và ai là người có quyền kí tên trong hợp đồng mua bán đất.

2. Giấy xác nhận hôn nhân để bán đất ghi mục đích là gì?

     Theo thông tin bạn cung cấp, thửa đất bạn mua vào tháng 7/2019, khi đó bạn đang độc thân, đến tháng 6/2020 bạn kết hôn và hiện tại bạn muốn bán mảnh đất đó đi. Do vậy, bạn cần xin xác nhận tình trạng hôn nhân vào thời điểm bạn mua đất là tháng 7/2019, để chứng minh đây là tài sản riêng của bạn và khi đi bán không cần chữ kí của vợ bạn trong hợp đồng mua bán.

     Tại Khoản 1 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn cách ghi giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

Điều 33. Cách ghi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Mục “Tình trạng hôn nhân” phải ghi trung thực về tình trạng hôn nhân hiện tại của người đó, cụ thể như sau: – Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi rõ là hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu đang có vợ/chồng thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số…, do… cấp ngày… tháng… năm…).

– Nếu chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông….

– Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số… ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng vợ/chồng đã chết (Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:… do… cấp ngày… tháng… năm…); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi rõ là trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm).

     Như vậy, căn cứ quy định trên, bạn muốn xin xác nhận tình trạng hôn nhân trước khi bạn đăng ký kết hôn thì trong giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ ghi: trong thời gian từ ngày….tháng…năm… (thời điểm bạn đủ 18 tuổi đối với nữ và 20 tuổi đối với nam) đến ngày…tháng…năm.. chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm…)


THỦ TỤC XIN GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Câu hỏi của bạn về thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

       Chào Luật Toàn Quốc, tôi và người yêu tôi đang dự định năm nay sẽ tổ chức đám cưới, tôi sinh năm 1996 và người yêu tôi sinh năm 1999, hai chúng tôi quen nhau từ thời còn đi học, cả hai đứa nhà gần nhau. Tôi có tìm hiểu trên mạng về hồ sơ và thủ tục đăng kí kết hôn, trong đó có yêu cầu cần nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Tuy nhiên tôi chưa rõ thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào ? Mong được giải đáp

Câu trả lời của Luật sư về thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

1. Căn cứ pháp lý về về thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

2. Nội dung tư vấn về thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

     Theo yêu cầu tư vấn của bạn, bạn cần chúng tôi hỗ trợ về thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Cụ thể bạn muốn biết, bạn và người yêu bạn dự định kết hôn, bạn đã tìm hiểu về hồ sơ đăng kí kết hôn, nhưng bạn không rõ thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào? Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

2.1 Điều kiện xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

     Do bạn cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng kí kết hôn, nên bạn cần phải đáp ứng những điều kiện kết hôn. Cụ thể:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định pháp luật:
    • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
    • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
    • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
    • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

2.2 Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

     Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch, quy định về thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

     Về nguyên tác, UBND cấp xã nơi thường trú của công dân Việt Nam sẽ thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trừ trường hợp người đó không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú thì thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về UBND cấp xã nơi người đó đăng kí tạm trú

     Trong trường hơp của bạn, nếu bạn muốn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì bạn cần đến UBND cấp xã nơi thường trú của bạn để thưc hiện thủ tục này.

2.3 Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

     Về thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, được quy định  tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Bạn cần nộp đầy đủ hồ sơ lên UBND cấp xã nơi bạn thường trú, hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Sổ hộ khẩu;
  • CMTND hoặc thẻ Căn cước công dân.

     Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

     Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

     Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

     Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

     Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

     Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn muốn làm thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm hồ sơ đăng kí kết hôn thì bạn cần đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn và thực hiện thủ tục tại UBND cấp xã nơi bạn thường trú. Bên cạnh đó, bạn cần phải lưu ý là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp. Chúc hai bạn hạnh phúc.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về thủ tụ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như: hồ sơ, thẩm quyền, thời hạn, chi phí… Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.  

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.  

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.  

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như: hỗ trợ kê khai soạn thảo hồ sơ, đại diện theo ủy quyền của khách hàng xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân…

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hải Anh