Luật Hộ tịch năm 2020 mới nhất theo quy định pháp luật

Vote Luật Hộ tịch năm 2020 Luật Hộ tịch 2014 đã chính thức được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực kể từ 01/01/2016. Đến nay, vẫn chưa có văn bản nào thay thế Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13. Về cơ bản Luật này có  những điểm mới quan trọng sau: Thứ nhất, thẩm quyền đăng […]

Luật Hộ tịch năm 2020

Luật Hộ tịch 2014 đã chính thức được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực kể từ 01/01/2016. Đến nay, vẫn chưa có văn bản nào thay thế Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13. Về cơ bản Luật này có  những điểm mới quan trọng sau:

Thứ nhất, thẩm quyền đăng kí khai sinh đã được sửa đổi để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công dân thực hiện việc đăng kí khai sinh cho trẻ. Cụ thể, trước đây UBND cấp xã nơi cư trú của người mẹ được ưu tiên đăng kí khai sinh thì giờ mở rộng thẩm quyền cho cả UBND xã nơi cư trú của cha và mẹ đều có thẩm quyền đăng kí khai sinh như nhau.

Thứ hai, để tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý thông tin hộ tịch cho các công dân và rút ngắn các thủ tục hành chính, nên Luật Hộ tịch năm 2014 đã quy định thêm thông tin trên giấy khai sinh, ngoài thông tin cha mẹ sẽ ghi thêm số định danh cá nhân của người được đăng kí khai sinh. Số định danh cá nhân này về sau sẽ là số chứng minh thư/thẻ căn cước công dân của người được đăng kí khai sinh.

Thứ ba, Luật đã quy định thêm về việc miễn lệ phí đăng kí hộ tịch đối với các trường hợp đăng kí khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, đăng kí hộ tịch cho các đối tượng thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.

Thứ tư, Luật có sự điều chỉnh về thẩm quyền đăng kí hộ tịch có yếu tố nước ngoài, từ UBND cấp tỉnh chuyển sang thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công dân, đồng thời góp phần vào quá trình cải cách thủ tục hành chính hiện nay.

Thứ năm, Luật Hộ tịch năm 2014 đã có một bước tiến lớn so với trước đây đã bổ sung thêm các quy định về cơ sở dữ liệu hộ tịch và cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Đây là một trong những việc nhằm đặt nền móng vững chắc để hướng đến hoàn thành Chính phủ điện tử. 

Như vậy, Luật Hộ tịch mới năm 2014 đã tạo ra những chuyển biến nhất định trong công tác quản lý hộ tịch nói riêng và cải cách thủ tục hành chính nói chung. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc để thực hiện các công tác đăng kí và quản lý hộ tịch, góp phần đáp ứng các yêu cầu của thời kì 4.0.

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Luật số: 60/2014/QH13

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2014

 

LUẬT

HỘ TỊCH

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật hộ tịch.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Luật này quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.

2. Thẩm quyền, thủ tục giải quyết các việc về quốc tịch, nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam, Luật nuôi con nuôi, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Điều 2. Hộ tịch và đăng ký hộ tịch

1. Hộ tịch là những sự kiện được quy định tại Điều 3 của Luật này, xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết.

2. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư.

Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch

1. Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch:

a) Khai sinh;

b) Kết hôn;

c) Giám hộ;

d) Nhận cha, mẹ, con;

đ) Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch;

e) Khai tử.

2. Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Thay đổi quốc tịch;

b) Xác định cha, mẹ, con;

c) Xác định lại giới tính;

d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;

đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;

e) Công nhận giám hộ;

g) Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3. Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

4. Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.

……………………………………………………  

Bạn có thể xem chi tiết Luật Hộ tịch 2020 theo đường link dưới đây:

>>> Tải Luật Hộ tịch năm 2014 tại đây

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Luật Hộ tịch năm 2020, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hải Anh