Trình tự, thủ tục trưng dụng đất theo quy định của pháp luật

Trình tự, thủ tục trưng dụng đất, thẩm quyền và ra quyết định trưng dụng đất và hình thức của quyết định trưng dụng đất được quy định cụ thể như sau:

THỦ TỤC TRƯNG DỤNG ĐẤT

Kiến thức của bạn:

     Trình tự, thủ tục trưng dụng đất theo quy định của pháp luật

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung kiến thức về thủ tục trưng dụng đất:

 

     Theo quy định tại Khoản 1 Điều 72 Luật Đất đai 2013: “Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai”.

     Mặc dù trưng dụng đất là việc làm thuộc thẩm quyền của Nhà nước, nhưng khi thực hiện vẫn phải tuân thủ theo các trình tự, thủ tục trưng dụng đất theo quy định của pháp luật.

1. Quy định của pháp luật về quyết định trưng dụng đất

1.1. Thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất

     Theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 Luật Đất đai 2013, chỉ những người sau có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất:

  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
  • Bộ trưởng Bộ Công an
  • Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương
  • Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

     Người có thẩm quyền trưng dụng đất không được phân cấp thẩm quyền cho người khác. 

1.2. Hình thức của quyết định trưng dụng đất

     Theo quy định tại Khoản 2 Điều 72 Luật Đất đai 2013, quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản.

     Trong trường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì quyết định trưng dụng đất có thể được thể hiện bằng lời nói nhưng phải có giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất ngay tại thời điểm trưng dụng. Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.

1.3. Thời điểm có hiệu lực của quyết định trưng dụng đất

     Khoản 2 Điều 72 Luật Đất đai 2013 cũng quy định: “Quyết định trưng dụng đất có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành”.

     Như vậy, quyết định trưng dụng đất có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành, không kể quyết định đó được ban hành dưới hình thức văn bản hay lời nói.

2. Trình tự, thủ tục trưng dụng đất

2.1. Trình tự thực hiện trưng dụng đất

     Theo quy định tại Điều 72 Luật Đất đai 2013 và Điều 67 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục trưng dụng đất được thực hiện như sau:

     Bước 1: Người có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất; nếu quyết định trưng dụng đất được thể hiện bằng lời nói thì cơ quan của người đó có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.

     Bước 2: Người có đất trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng dụng. Trường hợp người có đất trưng dụng không chấp hành thì người quyết định trưng dụng đất ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng tổ chức cưỡng chế thi hành.

     Bước 3: Thành lập Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại và thực hiện bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra (nếu có)

     Bước 4: Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất ban hành quyết định hoàn trả đất trưng dụng và gửi cho người có đất bị trưng dụng khi hết thời hạn trưng dụng đất.

2.2. Thời hạn trưng dụng đất

     Khoản 4 Điều 72 Luật Đất đai 2013 quy định về thời hạn trưng dụng đất như sau:

     “Thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành. Trường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

     Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho người có đất trưng dụng trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng”.

      Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về trình tự, thủ tục trưng dụng đất. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai miễn phí 24/7: 19006500 hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của mọi người dân để chúng tôi ngày một hoàn thiện mình hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng.                                       

Liên kết tham khảo: