Thủ tục ly hôn mới nhất theo quy định của pháp luật 2020

Để được tư vấn chi tiết về thủ tục ly hôn, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình 19006500 

Thủ tục ly hôn 

Câu hỏi của quý khách hàng về thủ tục ly hôn: 

Luật sư cho em hỏi là: Thủ tục ly hôn như thế nào, nếu em nộp đơn ly hôn, thì khi toà án gửi giấy mời cho mình. Thì sẽ gửi ở nơi em đang ở hay là nơi em đăng ký hộ khẩu thường trú ạ. Em xin cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về thủ tục ly hôn:

Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục ly hôn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục ly hôn như sau:

1. Căn cứ pháp lý về thủ tục ly hôn:

2. Nội dung tư vấn về thủ tục ly hôn:

    Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ly hôn gồm hai trường hợp là ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương. Trong trường hợp của bạn do bạn không nói rõ bạn ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương, vậy nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn trong cả hai trường hợp như sau:

2.1. Ly hôn thuận tình

     Trường hợp hai vợ chồng bạn đều đồng thuận ly hôn và đã thỏa thuận được các vấn đề về chia tài sản và vấn đề con cái thì hai vợ chồng có thể tiến hành ly hôn thuận tình. 

     Căn cứ theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 35 BLTTDS năm 2015 quy định về thẩm quyền của TAND cấp huyện và điểm h Khoản 2 Điều 39 BLTTDS năm 2015 quy định về thẩm quyền của TAND theo lãnh thổ thì thẩm quyền công nhận thuận tình ly hôn thuộc về TAND cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú.

     Như vậy, trường hợp hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn thì bạn có thể nộp hồ sơ ly hôn tại TAND cấp huyện với bạn hoặc chồng bạn đang cư trú. Khi có bất kỳ thông báo gì như gửi giấy triệu tập,.. tòa sẽ gửi về nơi bạn thường trú.

2.1.1. Thủ tục ly hôn thuận tình

Bước 1: Nộp hồ sơ tại TAND có thẩm quyền giải quyết. Hồ sơ gồm:

  • Đơn xin công nhận thuận tình ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn ( bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của hai vợ chồng (bản sao có công chứng/chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng (bản sao có công chứng/chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có công chứng/chứng thực) (nếu đã có con);
  • Văn bản giấy tờ liên quan đến sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp về tài sản)

Bước 2: Xét thấy hồ sơ đầy đủ thì tòa án thông báo cho bạn về việc tiếp nhận hồ sơ đồng thời được bạn thông báo nộp lệ phí.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu Tòa án cần thông báo cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp về việc thụ lý đơn, nơi gửi giấy triệu tập về nơi bạn cư trú.

Bước 4: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là từ 01- 02 tháng kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu.

Bước 5: Mở phiên họp giải quyết việc dân sự, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày TA ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà các bên không thay đổi ý kiến thì quyêt định công nhận có hiệu  lực pháp luật

2.1.2. Án phí ly hôn thuận tình

     Về án phí sơ thẩm được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí và lệ phí thì mức án phí sơ thẩm là 300.000 vnđ đối với vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản.

     Theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015, quy định về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm như sau:

4. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

     Vì vậy, nếu hai vợ chồng bạn đều chấp nhận việc thuận tình ly hôn thì án phí sơ thẩm hai vợ chồng bạn mỗi người sẽ chịu một nửa trừ trường hợp hai vợ chồng bạn có thỏa thuận về vấn đề chịu án phí sơ thẩm thì có thể chỉ một bên chịu án phí sơ thẩm. Khi đóng án phí, sẽ nộp tại chi cục thi hành án dân sự cấp quận nơi Tòa án có thẩm quyền thụ lý hồ sơ.

Thủ tục ly hôn

2.2. Ly hôn đơn phương

    Trường hợp, chồng bạn không đồng ý ly hôn hoặc hai vợ chồng bạn có tranh chấp về vấn đề tài sản và việc chu cấp, chăm sóc, nuôi dưỡng con cái thì bạn sẽ tiến thành làm thủ tục ly hôn đơn phương.

     Căn cứ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35 BLTTDS về thẩm quyền của TAND cấp huyện và Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 về thẩm quyền của TAND theo lãnh thổ thì.Thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn thuộc về TAND cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc. 

     Vì vậy, trường hợp bạn làm thủ tục ly hôn đơn phương thì bạn cần nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi vợ hoặc chồng bạn đang cư trú hoặc làm việc.

2.2.1. Thủ tục ly hôn đơn phương 

Bước 1: Bạn nộp hồ sơ tại TAND có thẩm quyền giải quyết. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn xin ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực) (nếu đã có con);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ liên quan đến sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp)

Bước 2: Xử lý đơn

Trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án xem xét đơn. Nếu đúng thẩm quyền và hồ sơ đầy đủ thì tòa án phải thông báo ngay cho người khởi kiện để họ đến TAND làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí . 

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày  nhận được giấy tạm ứng án phí, người khởi kiện cần nộp án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp biên lai cho tòa án

Bước 3: Thông báo về việc thụ lý vụ án

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án Tòa án cần thông báo cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp việc đã thụ lý vụ án.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử:

Tòa án tiền hành hòa giải giữa 2 bên đương sự, nêu hòa giải không thành Tòa án tiến hành các thủ tục để mở phiên tòa xét xử sơ thẩm.

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng (Tòa án có thể gia hạn thêm 02 tháng đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do điều kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan) 

Bước 5: Nếu trong thời hạn 15 ngày có kháng cáo kháng nghị, Tòa án sẽ xem xét mở phiên tòa phúc thẩm. Bản án do Tòa án phúc thẩm tuyên có hiệu  lực pháp luật ngay.

2.2.2. Án phí ly hôn đơn phương 

     Theo quy định, trường hợp ly hôn đơn phương thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Nên trong trường hợp bạn ly hôn đơn phương thì bạn phải chịu án phí sơ thẩm. 

     Bên cạnh đó, nếu hai vợ chồng bạn muốn Tòa giải quyết các vấn đề về tài sản trong hôn nhân, thì ngoài án phí sơ thẩm sẽ phải chịu thêm án phí đối với phần tài sản có tranh chấp. Cụ thể, theo quy định tại khoản 2 Điều 147 BLTTDS năm 2015 và Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, quy định về mức án phí trong trường hợp có tranh chấp về tài sản như sau: 

     Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;

     Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà Tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ, chồng, thì người có nghĩa vụ về tài sản phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phân tài sản mà họ phải thực hiện; nếu họ không thỏa thuận chia được với nhau mà gộp vào tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết thì mỗi người phải chịu án phí dân sự tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;

     Trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải, nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

     Cụ thể, mức án phí đối với mức đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch:

1. Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng

2. Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp

3. Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

4. Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

5. Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

6. Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

     Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 189 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Đơn khởi kiện phải ghi rõ Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện. Nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP.

     Như vậy, trong mọi trường hợp khi khởi kiện, người khởi kiện chỉ cần cung cấp địa chỉ  nơi cư trú, nơi làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện theo các hướng dẫn nêu trên, không có một quy định nào bắt buộc người khởi kiện khi khởi kiện phải liên hệ với công an khu vực của người bị kiện để đi xác minh địa chỉ của người bị kiện. Toàn án sẽ gửi thông báo cho bạn theo địa chỉ bạn khai báo.

Bài viết tham khảo

Để được tư vấn chi tiết về thủ tục ly hôn, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đìn19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

   Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Trần Thảo