Sơ lược về luật Hôn nhân gia đình 2014 mới nhất

Sơ lược một vài thông tin về luật Hôn nhân gia đình 2014, nguyên tắc về chế độ hôn nhân và gia đình, phạm vi điều chỉnh,....

SƠ LƯỢC VỀ LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi như sau cần được sự tư vấn từ phía Luật sư. Theo như tôi biết thì luật Hôn nhân và gia đình 2014 đã có hiệu lực pháp lý và tính đến thời điểm hiện tại là năm 2020. Xin Luật sư cho tôi biết sơ lược một vài thông tin cơ bản về luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tôi xin cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư:

Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi sơ lược về luật Hôn nhân gia đình, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn sơ lược về luật Hôn nhân gia đình như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Sơ lược về Luật hôn nhân gia đình là gì? 

Theo quy định của pháp luật hiện hành, hôn nhân được hiểu như sau, Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.

2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.

3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

4. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miền hoặc cộng đồng.

5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

6. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.

7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.

8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này.

9. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ.

10. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.

11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.

12. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ.

13. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.

14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

15. Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

16. Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.

17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.

18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

19. Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời.

20. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.

21. Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.

22. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

23. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.

24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này.

25. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

     Như quy định tại khoản 1 và khoản 5 điều này thì kết hôn là mối quan hệ được đặt tên để chỉ kết quả hành vi của nam và nữ khi thực hiện việc đăng ký kết hôn tại đúng cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mối quan hệ vợ chồng chỉ phát sinh khi nam và nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn, đạt đủ điều kiện. Ngoài ra, với những người có đủ điều kiện nhưng không đăng ký kết hôn, thì pháp luật quy định họ là những người sống chung với nhau như vợ chồng, điều này sẽ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. 

Bên cạnh đó, kết hôn còn là một trong những quyền cơ bản của công dân. Điều này đã được pháp luật ghi nhận tại bản Hiến pháp 2013, quy định tại Điều 36

Điều 36.

1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.

2. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em.

     Đối chiếu theo quy định của bản Hiến pháp 2013, kết hôn là một quyền cơ bản của công dân. Điều này được ghi nhận là quyền của nam và nữ. Hiện nay việc kết hôn giữa những người đồng giới pháp luật không cấm nhưng cũng không cho phép. Việc kết hôn giữa những người đồng giới không được pháp luật thừa nhận. 

Sơ lược về luật Hôn nhân gia đình

2. Phạm vi điều chỉnh Luật Hôn nhân gia đình

Phạm vi điều chỉnh được quy định ngay tại điều 1 của luật. cụ thể

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.

Luật hôn nhân và gia đình 2014 kế thừa và phát huy những quy định của luật Hôn nhân và gia đình qua các giai đoạn trước về chế độ, quy tắc ứng xử, quyền, nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình nhằm hoàn thiện pháp luật, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình cũng như nâng cao trách nhiệm của nhà nước.

Sơ lược về luật Hôn nhân gia đình

3. Nguyên tắc cơ bản về chế độ hôn nhân và gia đình

Nguyên tắc được quy định tại điều 2

Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.

4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.

     Đây là một điều vô cùng quan trọng đối với việc cải thiện chế độ hôn nhân và gia đình. Cũng như quy định trên, hôn nhân là việc nam và nữ xác lập mối quan hệ vợ chồng khi họ thực hiện việc đăng ký kết hôn tại đúng cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, đây là mối quan hệ chỉ xảy ra giữa hai chủ thể giữa nam và nữ. Khi có người thứ ba tác động vào mối quan hệ trên sẽ bị coi là vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng. Nguyên tắc được đặt ra để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, cải thiện cũng như phát triển, góp phần xây dựng đất nước. 

     Như vậy, sự tồn tại của luật Hôn nhân và gia đình là một điều vô cùng cần thiết. Điều này có sức mạnh ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong xã hội, xây dựng và phát triển văn hóa, truyền thống dân tộc cũng như kinh tế-xã hội. Luật hôn nhân và gia đình 2014 hiện nay đang được áp dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên đây không phải là văn bản duy nhất, ngoài ra còn có các thông tư, nghị định hướng dẫn chi tiết, bạn có thể tìm hiểu và tham khảo.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về sơ lược về luật Hôn nhân gia đình

Tư vấn qua điện thoại: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về độ tuổi kết hôn, cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký kết hôn, chế độ tài sản của vợ chồng hay thủ tục về ly hôn. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cư thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ

Bài viết tham khảo:

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Việt Anh