Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2020

Như vậy, để làm thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bạn cần phải chuẩn bị những giấy tờ nêu trên nộp lên Ủy ban nhân dân xã nơi ...

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN MỚI NHẤT

     Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là mẫu giấy do để điền các thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cấp xã/Phường) để xin xác nhận tình trạng hôn nhân (còn độc thân hay không). Hiện nay theo Thông tư 04/2020/TT-BTP ban hành, có những điểm mới về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Để hiểu rõ về mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất, cách thức điền thông tin, những lưu ý khác có liên quan, Công ty Luật Toàn Quốc xin cung cấp cho bạn những thông tin về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân  mới nhất. 

1. Biểu mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–

 

                              TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: …………………………………………………………………………….

Nơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Giấy tờ tùy thân: (3)…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………………………..

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: ………………………………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………………………………

Giới tính: ……………….  Dân tộc: ……………………….Quốc tịch: ……………………………………….

Nơi cư trú:(2) ……………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………….

Giấy tờ tùy thân: (3)……………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………

Tình trạng hôn nhân: (4)……………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)……………………………………………….. 

…………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………            

…………………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

Làm tại:………………………..,ngày ………. tháng ……… năm …………..

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

……………………………

Để xem đầy đủ mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất, bạn có thể tải mẫu giấy này ở đây:

             =>>>>>    Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất

2. Hướng dẫn cách ghi giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất 

     Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp mới có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2020 có những hướng dẫn cụ thể về việc ghi vào giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất, theo đó Điều 33 có quy định như sau:

Điều 33. Cách ghi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Mục “Tình trạng hôn nhân” phải ghi trung thực về tình trạng hôn nhân hiện tại của người đó, cụ thể như sau:

– Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi rõ là hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu đang có vợ/chồng thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số…, do… cấp ngày… tháng… năm…).

– Nếu chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông….

– Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số… ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng vợ/chồng đã chết (Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:… do… cấp ngày… tháng… năm…); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi rõ là trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm).

2. Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì ghi rõ về tình trạng hôn nhân của người đó tương ứng với thời gian cư trú. Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại xã Bồng Lai, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh từ ngày 20/11/1996 đến ngày 04/3/1998.

3. Trường hợp Cơ quan đại diện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam trong thời gian cư trú ở nước ngoài thì mục “Nơi cư trú” ghi theo địa chỉ cư trú hiện tại của người yêu cầu. Tình trạng hôn nhân của người đó được xác định trên cơ sở kết quả kiểm tra Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử do Cơ quan đại diện quản lý và ghi tương tự như quy định tại khoản 2 Điều này.

     Như vậy, tuy hiện nay Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP đã có những hướng dẫn nhất định về việc ghi vào biểu mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất song có rất nhiều người vẫn còn lúng túng về vấn đề này. Công ty Luật Toàn Quốc sẽ đưa ra những hướng dẫn một cách tổng quát nhất để bạn có thể tự mình thực hiện được việc này.

     * Phần “Kính gửi”

           Theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về UBND cấp xã. Do đó tại mục này, người viết có thể điền UBND cấp xã, phường, thị trấn mình đang cư trú. 

     * Phần “Nơi cư trú”

            – Trường hợp người viết là công dân Việt Nam đang cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

          – Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

     * Phần “Giấy tờ tùy thân”

           Nguời viết cần ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân  hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế 

     * Phần “Trong thời gian cứ trú tại”

           Khai trong các trường hợp:

  • Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh;
  • Người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân từ thời điểm đủ tuổi đăng ký kết hôn cho đến trước thời điểm đăng ký kết hôn;
  • Người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau thì phải ghi cụ thể từng thời điểm thường trú.

     * Ở phần “Tình trạng hôn nhân

          Đây là phần rất quan trọng nên cần phải ghi chi tiết và chính xác về tình trạng hôn nhân hiện tại của người đó, cụ thể như sau:

            – Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước:

               + Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi “Chưa đăng ký kết hôn với ai”.

             + Nếu đang có vợ/chồng thì ghi “Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông…  theo Giấy chứng nhận kết hôn số…, do… cấp ngày… tháng… năm…”.

                + Nếu có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số… ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.

               + Nếu có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi “Có đăng ký kết hôn, nhưng vợ/chồng đã chết  theo Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:… do… cấp ngày… tháng… năm…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”.

                + Nếu là trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và vẫn chung sống với nhau mà chưa đăng ký kết hôn thì ghi “Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông…”.

          – Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó.

           – Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó

     * Phần “Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

          Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, không được để trống. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.

3. Những điểm mới về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất 

     Hiện nay có rất nhiều câu hỏi gửi về cho Công ty Luật Toàn Quốc rằng trong giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cần phải ghi tên vợ/chồng tương lai. Theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP thì trong trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thìphải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.

     Thực ra quy định này vốn không phải là quy định mới mà đã được nhắc đến trong Thông tư 15/2015/TT-BTP, Thông tư 04/2020/TT-BTP chỉ quy định rõ ràng và cụ thể hơn vấn đề này. 

      KẾT LUẬN: Như vậy, hiện nay có rất nhiều những thủ tục cần phải sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trên đây chúng tôi đã cung cấp cho các bạn mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất. Tuy hiện nay mẫu đơn đã có sẵn nhưng bạn cũng cần lưu ý trong quá trình điền cần chính xác và đầy đủ trong quá trình giải quyết các vụ việc. 


Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 

Câu hỏi của bạn      

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi: Tôi muốn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì có thể xin ở đâu và cần những giấy tờ gì ạ? Tôi xin chân thành cám ơn.

Câu trả lời của Luật sư

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

Căn cứ pháp lý 

1. Thủ tục xin giấy xác nhân tình trạng hôn nhân là thủ tục gì?

     Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là loại giấy tờ mà cá nhân xác nhận, cam kết về tình trạng hôn nhân của mình tại thời điểm người đó yêu cầu cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân: độc thân, đã kết hôn, đã ly hôn theo bảo án, quyết định của Tòa án … khi muốn thực hiện một giao dịch hoặc một thủ tục.

     Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một thủ tục hành chính, trong đó, người có nhu cầu phải chuẩn bị hồ sơ, nộp tại cơ quan có thẩm quyền và phải nộp lệ phí theo quy định pháp luật. 

2. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

     Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch có quy định về thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

“Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.”

     Ngoài ra, pháp luật quy định cũng quy đinh công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu cũng có thể lên Ủy ban nhân dân nơi người đó cư trú để xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

3. Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

     Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch có quy định về thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

     Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ:

  • Tờ khai giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Nếu đã ly hôn thì nộp kèm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn
  • Nếu vợ, chồng đã chết thì nộp kèm bản sao giấy chứng tử của người đó
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó nếu đã hết hạn hoặc muốn xin cho mục đích khác (nếu có)

     Bước 2: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

       Bước 3: Xử lý và cấp giấy xác nhận cho công dân

     Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện thì công chức tư pháp – hộ tịch cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi thường trú ở nhiều nơi

     Khoản 4, nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về trường hợp cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi người xin xác nhận đã có thời gian thường trú ở nhiều nơi thì người việc xin xác nhận tình trạng hôn nhân:

     Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

     Như vậy, để làm thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bạn cần phải chuẩn bị những giấy tờ nêu trên nộp lên Ủy ban nhân dân xã nơi bạn đang cư trú. Tuy nhiên, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

     Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.   

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Tư vấn qua tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ, trình tự, thủ tục, kê khai, hoặc các vấn đề khác liên quan đến thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ để chúng tôi có thể tư vấn cho bạn một cách toàn diện nhất.

 

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như: soạn/kê khai hồ sơ; đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho khách hàng…

     Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hải Quỳnh