Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp thường trú nhiều nơi

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng với mục đích đăng ký kết hôn hoặc mục đích khác như bổ sung giấy tờ nhà, đất hay hồ sơ xin việc làm…

ĐANG VAY VỐN CÓ ĐƯỢC CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN KHÔNG?

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, hiện nay tôi có một vấn đề muốn nhờ Luật sư tư vấn như sau:

     Cho tôi hỏi là bây giờ tôi đang làm việc ở nước ngoài, có nhờ mẹ ra xin giấy xác nhận độc thân ở phường X, tỉnh Y nhưng phường không đồng ý và bảo luật thay đổi không cho xin hộ, phải về mới làm cho. Đến đợt vừa rồi tôi đi xin lại giấy thì phường trả lời là do đang nợ vay vốn sinh viên nên không cho xin giấy xác nhận độc thân. Vậy Luật sư cho tôi hỏi là xin giấy xác nhận độc thân có bắt buộc phải trả hết nợ vay vốn mới xin được hay không? Điều kiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

     Rất mong nhận được câu trả lời từ Luật sư. Tôi xin cảm ơn Luật sư.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về đang vay vốn có được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về đang vay vốn có được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Đang vay vốn có được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không? 

     Tuy trong luật hiện nay không có khái niệm về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng có thể hiểu đây là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp để ghi nhận về tình trạng hôn nhân của một người từ khi đủ tuổi đăng ký kết hôn cho đến thời điểm xin cấp giấy xác nhận và được sử dụng vào các mục đích như đăng ký kết hôn, giao dịch dân sự…

     Việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định chặt chẽ về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục… Vậy trường hợp đang vay vốn có được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

 

2. Đang vay vốn có được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

     Việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hiện nay được quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP, ngoài ra còn được hướng dẫn trong Thông tư 04/2020/TT-BTP, trong đó quy định rõ về thủ tục, hồ sơ và điều kiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. 

2.1 Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 

     Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định như sau: 

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

     Như vậy cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của cá nhân hoặc là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký tạm trú (nếu cá nhân không có nơi thường trú).

Điều kiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

2.2 Đang vay vốn có được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

     Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hiện nay được sử dụng vào các mục đích như đăng ký kết hôn, thực hiện các giao dịch dân sự…

     Khoản 1 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định như sau: “Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.”

     Như vậy, đối với trường hợp xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình 2014

     Ngoài ra khoản 4 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP có quy định như sau:

Điều 12. Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:

1. Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản trao đổi với nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây để xác minh. Trường hợp không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này.

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Ví dụ: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp ngày 03/02/2020 nhưng ngày 10/02/2020, người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị sử dụng đến ngày 10/02/2020.

3. Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.

Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh Nguyễn Việt K, sinh năm 1962, công dân Việt Nam, Hộ chiếu số: B123456 do Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức cấp ngày 01/02/2020; tại UBND huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Giấy này được cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn với anh KIM JONG DOEK, sinh năm 1970, quốc tịch Hàn Quốc, Hộ chiếu số HQ12345 do cơ quan có thẩm quyền Hàn Quốc cấp ngày 02/02/2020; tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc, tại Hàn Quốc.

4. Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn; trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn. Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu.

Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục mua bán nhà, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn.

5. Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.

     Như vậy, căn cứ quy định trên, pháp luật quy định trường hợp xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn thì phải đáp ứng điều kiện để kết hôn. Ngoài ra, trường hợp xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác thì không cần áp dụng các điều kiện đặc biệt nào khác.   

     Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản có giá trị xác định tình trạng hôn nhân của một người tại một thời điểm nào đó, không phụ thuộc vào việc người đó có đang phải thực hiện các nghĩa vụ dân sự nào khác không.

     Do đó, nếu UBND phường từ chối cấp giấy cho bạn với lý do nêu trên thì bạn có thể yêu cầu trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.Nếu từ chối mà không có căn cứ theo quy định pháp luật thì bạn có thể khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

 

3. Có được ủy quyền cho người khác xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

     Cũng theo thông tin mà bạn cung cấp thì trước đó, bạn có nhờ mẹ đến phường Đông Hải để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng không được. Về vấn đề này, Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP có quy định như sau:

Điều 2. Việc ủy quyền đăng ký hộ tịch

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 Luật hộ tịch (sau đây gọi là yêu cầu đăng ký hộ tịch) được ủy quyền cho người khác thực hiện thay; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại.

Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.

2. Trường hợp người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật hộ tịch thì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về các nội dung khai sinh.

     Như vậy hiện nay, pháp luật không hạn chế việc ủy quyền xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng việc ủy quyền sẽ phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. 

     KẾT LUẬN: Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng vào nhiều mục đích như đăng ký kết hôn hay tham gia các giao dịch dân sự. Ngoài trường hợp sử dụng để đăng ký kết hôn thì hiện nay pháp luật không có nhiều hạn chế về điều kiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bởi đây là một trong những quyền lợi hợp pháp và chính đáng của công dân. 


Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp thường trú ở nhiều nơi

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Tôi hiện nay đang làm thủ  tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn. Nhưng trước khi chuyển hộ khẩu về đây, gia đình tôi đã sinh sống và nhập hộ khẩu ở 2 nơi khác. Vậy xin Luật sư cho biết thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp thường trú ở nhiều nơi như thế nào? Tôi xin cảm ơn!

     Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

     Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng với mục đích đăng ký kết hôn hoặc mục đích khác như bổ sung giấy tờ nhà, đất hay hồ sơ xin việc làm… Ngày 15/11/2015, Chính phủ đã ra Nghị định 123/2015/NĐ-CP với nội dung quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch, theo đó Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú sẽ có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Thủ tục được quy định cụ thể tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Theo đó:

  • Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.

Trường hợp người yêu cầu thường trú tại nhiều nơi khác nhau

  • Người yêu cầu có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
  • Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như cơ quan có thẩm quyền, thủ tục, giấy tờ cần chuẩn bị. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cư thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi liên quan đến điều kiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc các câu hỏi khác về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn về điều kiện cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về điều kiện cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân như sau: soạn thảo, kê khai hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; đại diện khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhanh…

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

 Chuyên viên: Hải Quỳnh