Thủ tục công chứng di chúc theo quy định pháp luật mới nhất

Kiến thức của bạn: Thủ tục công chứng di chúc theo quy định pháp luật mới nhất. Kiến thức của Luật Sư: Căn cứ pháp lý     + Luật công chứng 2014.     + Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP – Sửa đổi, bổ sung một số điều của -Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP […]

Kiến thức của bạn:

Thủ tục công chứng di chúc theo quy định pháp luật mới nhất.

Kiến thức của Luật Sư:

  • Căn cứ pháp lý

    + Luật công chứng 2014.

    + Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP – Sửa đổi, bổ sung một số điều của -Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19 tháng 01 năm 2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng.

    + Bộ luật dân sự 2005.

  • Thủ tục công chứng di chúc

Căn cứ theo điều 40, 41, 56 Luật Công chứng 2014, quy định như sau:

*Điều kiện công chứng di chúc

-Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người yêu cầu công chứng.

-Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng  việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.

-Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ theo quy định nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.

*Hồ sơ yêu cầu công chứng cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

-Phiếu yêu cầu công chứng, bao gồm có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung  cần công chứng, danh mục giấy từ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

-Dự thảo di chúc

-Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

-Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp di chúc liên quan đến tài sản đó;

-Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến di chúc mà pháp luật quy định phải có.

Số bộ hồ sơ: 1 bộ

*Địa điểm công chứng di chúc: Trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng

Việc công chứng di chúc có thể thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong các trường hợp:

-Người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được

-Người yêu cầu công chứng đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù

-Có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

*Trình tự công chứng di chúc

Người lập di chúc có thể chuẩn bị trước bản di chúc bằng văn bản hoặc đọc di chúc ( yêu cầu có hai người làm chứng) cho công chứng viên soạn thảo theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng, sau đó công chứng viên sẽ thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Nếu đầy đủ sẽ thụ lý và ghi vào sổ công chứng;

Bước 2: Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng các quy định về thủ tục công chứng di chúc, giải thích rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, hậu quả pháp lý của việc công chứng di chúc;

Bước 3: Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc công chứng di chúc có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của di chúc chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu xác định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng;

Bước 4: Công chứng viên kiểm tra dự thảo di chúc. Nếu trong di chúc có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của di chúc không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trong trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng;

Bước 5: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo di chúc hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.

Bước 6: Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo di chúc thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Bước 7: Người yêu cầu công chứng có thể yêu cầu tổ chứng hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc của mình, di chúc phải được niêm phong trước mặt người lập di chúc, ghi giấy nhận lưu giữ và giao cho người lập di chúc.

-Trong trường hợp di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.

*Thời hạn công chứng: Không quá 2 ngày

*Lệ phí công chứng: 50.000 vnđ

Trên đây là thủ tục công chứng di chúc.  Luật Toàn Quốc mong là những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có thêm những kiến thức tốt nhất về lĩnh lực vực pháp luật. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật công chứng miễn phí 24/7: 19006500 để được luật sư tư vấn trực tiếp hoặc gửi thư về hòm thư: lienhe@luattoanquoc.com.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách cùng chúng tôi.

 Bài viết tham khảo:

Thủ tục công chứng di chúc theo quy định pháp luật mới nhất
5 (100%) 1 vote