Quy định của pháp luật về việc để cho con thừa kế toàn bộ tài sản

Việc để cho con thừa kế toàn bộ tài sản: là việc định đoạt toàn bộ di sản thừa kế cho một người con duy nhất mà không bị coi là vi phạm pháp luật...

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VIỆC ĐỂ CHO CON THỪA KẾ TOÀN BỘ TÀI SẢN

Câu hỏi của bạn:

     Chào Luật sư:

     Tôi năm nay 60 tuổi có ba người con, tất cả đều đã lập gia đình. Trong đó, hai người con trai cả đang làm việc ở bên nước ngoài và định cư luôn bên đó, còn một người con gái lấy chồng gần nhà, chưa có việc làm vẫn ở nhà làm công việc nội trợ. Vì thương đứa con út nên tôi muốn để toàn bộ tài sản và nhà cửa cho nó, vì hai anh nó cũng khá dư dả rồi. Vậy xin thưa Luật sư tôi có quyền chỉ cho con gái tôi thừa kế toàn bộ tài sản được không? Xin Luật sư tư vấn.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về thừa kế toàn bộ tài sản

1. Về quyền thừa kế

     Theo Điều 609 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về quyền thừa kế: Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.

     Theo đó, một là bạn sẽ có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, ngay cả khi bạn để lại toàn bộ tài sản của mình cho một ai đó, hai là người được hưởng tài sản thừa kế đó có thể là người thừa kế theo pháp luật hoặc không. Và ở đây con gái út của bạn là người thừa kế theo pháp luật.

2. Chỉ cho cô con gái thừa kế toàn bộ tài sản có được không?

     Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn không có đề cập đến vấn đề vợ/chồng bạn còn sống hay không, bởi lẽ nếu vợ/chồng bạn còn sống và tài sản bao gồm ngôi nhà và tài sản sẽ là tài sản chung hợp nhất của vợ chồng thì việc lập di chúc hay định đoạt tài sản đó phải tuân theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015 về định đoạt tài sản chung. Cụ thể tại Khoản 2 Điều 218 Luật này: “2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.” Khi đó nếu bạn muốn để lại di chúc toàn bộ nhà cửa và tài sản thì cần phải có sự đồng ý của vợ/chồng.

     Mặt khác theo Khoản 2 Điều 35 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định rằng việc định đoạt tài sản chung là bất động sản phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng:

“2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

Thừa kế toàn bộ tài sản

Thừa kế toàn bộ tài sản

     Còn nếu tài sản và quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014: “Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng”. thì việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng đó sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật hôn nhân và gia đình, cụ thể như sau:

     – Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

     – Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

     – Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

     – Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

     Theo quy định nêu trên, nếu quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bạn thì bạn có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng đó, vợ/chồng của bạn và con bạn không có quyền, nghĩa vụ gì liên quan đến tài sản ấy.

     Tuy nhiên tại Khoản 1 Điều 644 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc thì:

“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động…”

     Trường hợp thứ nhất là vợ/chồng bạn đã mất thì khi lập di chúc để toàn bộ tài sản cho con gái của mình bạn phải để ý đến những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc bao gồm cha, mẹ, con chưa thành niên và con đã thành niên mà không có khả năng lao động. Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cũng không nói rõ là cha mẹ bạn còn sống hay không, tuy nhiên các con của bạn thì đều đã thành niên và hoàn toàn có khả năng lao động do đó, nếu cha mẹ bạn còn sống thì họ vẫn sẽ được hưởng ít nhất là hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật. Còn nếu cha mẹ bạn không còn sống thì việc bạn viết di chúc và cho duy nhất người con gái của mình thừa kế toàn bộ tài sản là hoàn toàn hợp lý, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

     Trường hợp thứ hai là vợ/chồng của bạn vẫn còn sống và tài sản đó là riêng của bạn thì những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc lúc này bao gồm cha mẹ bạn và chồng/vợ của bạn, nghĩa là họ sẽ vẫn được hưởng ít nhất hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật dù di chúc bạn không để họ được hưởng di sản thừa kế. Khi đó việc con gái của bạn được hưởng thừa kế toàn bộ tài sản là không thể.

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về thừa kế toàn bộ tài sản. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.

     Liên kết tham khảo: