Quy định của pháp luật về chuyển từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp

Quy định của pháp luật về chuyển từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp... Những nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải nộp...

CHUYỂN TỪ ĐẤT TRỒNG LÚA SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Kiến thức của bạn:

     Quy định của pháp luật về chuyển từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung kiến thức:

     Theo quy định của pháp luật về đất đai, Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp. Do đó, người sử dụng đất trồng lúa có trách nhiệm cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất, không được chuyển mục đích sử dụng đất nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 

1. Thủ tục chuyển từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp

     Theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện như sau:

     Bước 1: Nộp đơn:

     Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường

     Bước 2: Thẩm tra, xác minh và hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính:

    Cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

     Bước 3: Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cập nhật hồ sơ:

     Cơ quan tài nguyên và môi trường trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

     Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính:

     Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

 

2. Những nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải nộp khi chuyển từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp

2.1. Tiền sử dụng đất

     Căn cứ tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, bao gồm:

  • Diện tích đất được chuyển mục đích sử dụng
  • Mục đích sử dụng đất
  • Giá đất tính thu tiền sử dụng đất

     Thông thường, tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sẽ được tính dựa trên mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển và của loại đất sau khi chuyển trong các trường hợp cụ thể.

2.2. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

     Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 35/2015/NĐ-CP, khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp, người sử dụng đất phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

     Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư 18/2016/TT-BTC như sau:

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

=

Tỷ lệ phần trăm (%)

x

Diện tích

x

Giá đất

     Trong đó:

  • Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do UBND cấp tỉnh ban hành phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa bàn của địa phương, nhưng không thấp hơn 50%
  • Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền
  • Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

2.3. Các loại phí, lệ phí địa chính trong quản lý, sử dụng đất đai

     Ngoài những loại tiền trên, khi chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất còn phải nộp các loại phí địa chính khác, bao gồm: lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính,…

     Việc xác định mức phí của các loại phí này cần phải căn cứ vào tình hình thực tế tại mỗi địa phương, do đó quy định về mức thu sẽ do HĐND cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương mình.

     Trên đây là quy định của pháp luật về vấn đề chuyển từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Luật Toàn Quốc qua Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.                                    

Liên kết tham khảo: