Ly hôn đơn phương do nợ nần nhiều và chồng bỏ đi

Ly hôn đơn phương do nợ nần nhiều và chồng bỏ đi ... Vợ chồng em nợ nần quá nhiều nên chồng em đã bỏ đi. Em muốn ly hôn tòa có giải quyết cho em không ạ?

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG DO NỢ NẦN NHIỀU VÀ CHỒNG BỎ ĐI

Câu hỏi của bạn:

     Cho em hỏi ạ: em muốn ly hôn nhưng con em được 13 tháng tuổi. Đứa thứ hai đang mang thai được 5 tháng. Vợ chồng em nợ nần quá nhiều nên chồng em đã bỏ đi. Bây giờ em nợ nần quá nhiều mà gặp chồng như thế em muốn ly hôn tòa có giải quyết cho em không ạ?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn

Theo quy định tại điều 3 luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

  1. Ly hôn đơn phương do nợ nần nhiều và chồng bỏ đi

     Điều 51, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

     “1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

  1. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

     Do bạn đang mang thai 5 tháng nên chồng bạn không có quyền yêu cầu ly hôn. Hơn nữa, chồng của bạn cũng đã bỏ đi nên trường hợp này nếu muốn ly hôn bạn có thể làm đơn ra tòa yêu cầu ly hôn đơn phương. Khi đó, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Ly hôn đơn phương do nợ nần nhiều

Ly hôn đơn phương do nợ nần nhiều

  1. Thủ tục ly hôn đơn phương do nợ nần nhiều

     a. Hồ sơ ly hôn đơn phương

  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu của từng tòa án);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • CMND hoặc hộ chiếu của cả 2 bên (bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu của cả 2 bên (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
  • Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

     b. Nơi nộp hồ sơ:

     TAND cấp quận/huyện nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc.

     Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500  để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng /./.               

Liên kết tham khảo: