Xử lí hành vi lấn chiếm đất làm mương trong quá trình sử dụng chung

Xử lý hành vi lấn chiếm đất làm mương trong quá trình sử dụng chung... chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

XỬ LÍ HÀNH VI LẤN CHIẾM ĐẤT LÀM MƯƠNG TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG CHUNG

Câu hỏi của bạn:

     Cho tôi hỏi: tôi có miếng đất 6 công tầm lớn nhưng ông B kế bên có đào đường mương để làm bề bao, và tôi cũng đào ngang 0,5 mét chạy dài giáp ranh với ông B, cuối cùng ông B nói rằng mương đào chung này là của ông B, ông B tự ý dời trụ đá cậm giáp ranh cậm qua phần đất của tôi, như vậy thì tôi nên làm gì và muốn giải quyết công bằng.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn

     1. Hành vi lấn chiếm đất làm mương

     Theo thông tin bạn cung cấp, nhà ông B kế bên có đào đường mương và nhà bạn cũng đào đường mương rộng 0,5m giáp ranh với nhà ông B. Bây giờ, xảy ra tranh chấp là ông B coi tất cả đường mương dùng chung này là của ông B trong khi đó có 0,5m chiều ngang là của nhà bạn. Vì vậy, ông B đã tự ý dời trụ đá qua phần mương 0,5m này của nhà bạn. Hành vi này của ông B là lấn chiếm đất, một trong những hành vi bị cấm quy định tại điều 12 Luật đất đai 2013.

     2. Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi lấn chiếm đất làm mương

     Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật này của ông B, bạn có quyền tố cáo hành vi đó đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào điều 205 và 208 Luật đất đai:

     “Điều 205. Giải quyết tố cáo về đất đai

     1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.

     2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.”

     “Điều 208. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai

     1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương.

     2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời việc chuyển quyền sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện, áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời việc xây dựng các công trình trên đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích ở địa phương và buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm.”

     Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác minh thực địa và hồ sơ kỹ thuật thửa đất để ngăn chặn việc xây dựng trên đất lấn, chiếm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính và phạt tiền tối đa là 5.000.000 đồng.

Lấn chiếm đất làm mương

Lấn chiếm đất làm mương

     3. Mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi lấn chiếm đất làm mương

     Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính theo quy định của pháp luật. Mức xử phạt vi phạm hành chính được quy định cụ thể tại điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ-CP như sau:

     “Điều 1. Lấn, chiếm đất

     1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

     ….

     5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

     a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

     b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.”

     Như vậy, ngoài việc phạt tiền ông B sẽ buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm là dời trụ đá ra khỏi phần đất nhà bạn.

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về câu hỏi xử lý hành vi lấn chiếm đất làm mương của bạn. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.          

      Liên kết tham khảo: