Thủ tục khai sinh quá hạn không có giấy chứng sinh

Thủ tục khai sinh quá hạn không có giấy chứng sinhĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 THỦ TỤC KHAI SINH QUÁ HẠN2 Câu hỏi về thủ tục khai sinh quá hạn 3 Câu trả lời về thủ tục khai sinh quá hạn 3.1 1. Căn cứ pháp luật về thủ tục khai sinh quá hạn 3.2 […]

Thủ tục khai sinh quá hạn không có giấy chứng sinh
Đánh giá bài viết

THỦ TỤC KHAI SINH QUÁ HẠN

Câu hỏi về thủ tục khai sinh quá hạn 

     Thưa luật sư, em muốn hỏi như sau: Em sinh năm 2001, trước giờ không có khai sinh và cũng thất lạc giấy chứng sinh. Gia đình không hiểu biết nên không có đi xin cấp lại giấy chứng sinh nên bây giờ khai sinh không được. Em sinh ở trạm y tế mà bây giờ trạm đã đóng cửa chỉ còn người đỡ đẻ đã làm giấy xác nhận nhưng cơ quan chưa trả lời. Bây giờ em phải làm gì để có thể làm nhanh chóng ạ. Xin cảm ơn.

Câu trả lời về thủ tục khai sinh quá hạn 

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục khai sinh quá hạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục khai sinh quá hạn như sau:

1. Căn cứ pháp luật về thủ tục khai sinh quá hạn 

2. Nội dung tư vấn về thủ tục khai sinh quá hạn 

     Bạn sinh năm 2001 nhưng vẫn chưa đăng ký khai sinh và cũng không có giấy chứng sinh mà chỉ có giấy xác nhận của người đỡ đẻ về việc sinh. Khi bạn đi làm thủ tục khai sinh thì chưa được trả lời nên bạn muốn được tư vấn về thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn. Chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thủ tục khai sinh quá hạn

Thủ tục khai sinh quá hạn

2.1. Thủ tục khai sinh quá hạn

    Khoản 1 điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định về trách nhiệm khai sinh: 

     Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

     Theo đó, Luật Hộ tịch 2014 đã bỏ quy định về đăng ký khai sinh quá hạn. Việc khai sinh khi quá 60 ngày được thực hiện theo thủ tục khai sinh quy định tại điều 16 Luật Hộ tịch. 

2.1.1. Hồ sơ đăng ký khai sinh

     Khoản 1 điều 16 Luật Hộ tịch quy định, hồ sơ đăng ký khai sinh gồm:

  • Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu);
  • Giấy chứng sinh;

Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp:

– Văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh;

– Nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;

– Trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập;

– Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

     Như vậy, trường hợp của bạn tuy không có giấy chứng sinh nhưng đã có văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh nên vẫn được chấp nhận làm căn cứ chứng minh việc sinh. 

     Trường hợp của bạn, nếu bạn đã có các giấy tờ như Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch Công chức, lý lịch đảng viên, mà trong các hồ sơ, giấy tờ đó đã có sự thống nhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch, quê quán, thì đăng ký đúng theo nội dung đó. Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên của người đó không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên. 

     Thủ tục đăng ký khai sinh được tiến hành như mục 2.1.2 sau.

2.1.2. Thủ tục đăng ký khai sinh

     Theo quy định của điều 16 Luật Hộ tịch, thủ tục đăng ký khai sinh gồm các bước sau:

    Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh (Điều 13 Luật Hộ tịch).

     Trường hợp bạn đã đủ 18 tuổi thì có thể đăng ký khai sinh tại Ủy ban bân dân cấp xã nơi bạn cư trú.

     Bước 2: Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

     Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

     Như vậy, để đăng ký khai sinh, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm: tờ khai đăng ký khai sinh, văn bản làm chứng của người làm chứng về việc sinh. Thời hạn cấp giấy khai sinh là ngay sau khi nhận đầy đủ giấy tờ phù hợp. Lưu ý, vì đã quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh của bạn nên bạn có thể bị phạt cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định (Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP).

     Một số bài viết tham khảo

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục khai sinh quá hạn, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Nghiêm Trang