Thời điểm tính miễn tiền thuê đất của tổ chức kinh tế theo quy định pháp luật

Miễn tiền thuê đất của tổ chức kinh tế...Thời điểm tính miễn tiền thuê đất của tổ chức kinh tế theo quy định pháp luật..trường hợp được miễn tiền thuê đất

THỜI ĐIỂM TÍNH MIỄN TIỀN THUÊ ĐẤT CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Câu hỏi của bạn:

     Xin kính chào Luật toàn quốc.

     Tôi có câu hỏi muốn tham khảo ý kiến.

     Chúng tôi là Công ty Lâm nghiệp (thuộc tỉnh Hòa Bình), trước kia được UBND tỉnh Hòa Bình giao đất để thực hiện việc trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng. Đến năm 2013, ubnd tỉnh ra quyết định cho công ty thuê đất, công ty chúng tôi thuộc đối tượng miễn tiền thuê đất theo nghị định 210 (có chứng nhận ưu đãi đầu tư, có dự án đầu tư được phê duyệt). Tuy nhiên trong thời gian từ khi có quyết định cho thuê đất chưa ký được hợp đồng cho thuê đất, lý do tỉnh đang rà soát lại, cắm mốc ranh giới. Việc cắm mốc đã gần hoàn thiện.

     Năm 2016 Công ty có lập văn bản gửi Cục thuế đề nghị miễn tiền thuê đất, Cục thuế yêu cầu cung cấp hồ sơ, tuy nhiên thiếu Hợp đồng thuê đất, công ty cũng đã giải trình do đang trong thời gian rà soát, cắm mốc (theo chủ trương của UBND tỉnh).

     Vậy xin hỏi Công ty chúng tôi có được miễn tiền thuê đất theo quy định kể từ ngày UB tỉnh ra quyết định giao đất hay không? hay phải nộp tiền thuê đất khi chưa có đầy đủ hồ sơ theo quy định.

     Kính mong được tư vấn. Xin trân trọng cám ơn.

Câu trả lời của luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn về Thời điểm tính miễn tiền thuê đất của tổ chức kinh tế theo quy định pháp luật, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 210/2013/NĐ- CP Nghi định quy định về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

Nội dung tư vấn:

     1. Trường hợp được miễn tiền thuê của tổ chức kinh tế

     Thứ nhất, theo thông tin mà bạn cung cấp, doanh nghiệp của bạn thuộc vào đối tượng được ưu đãi đầu tư theo quy định của nghị định 201/2013/NĐ- CP. Doanh nghiệp của bạn được Ủy ban nhân dân tỉnh cho thuê đất, theo điều 6 nghị định 201/2013/NĐ- CP quy định về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước như sau:

     “Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước

     1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

     2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

     3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

     4. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

     5. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.”

     Các doanh nghiệp được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước và phải đảm bảo các điều kiện cơ bản sau:

  • Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.
  • Nhà đầu tư chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.
  • Trường hợp nhà đầu tư vừa thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, sau khi được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước thì tiếp tục được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định cho thời gian thuê đất tiếp theo (nếu có); trường hợp được hưởng nhiều mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất.
  • Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được miễn toàn bộ tiền thuê đất nhưng trong thời gian thuê có nguyện vọng nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai và có quyền, nghĩa vụ về đất đai như đối với trường hợp không được miễn tiền thuê đất.

     Thứ hai, trường hợp doanh nghiệp của bạn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư, ngoài đáp ứng các điều kiện của các văn bản ưu đãi doanh nghiệp đầu tư thì còn phải thỏa mãn các quy định của pháp luật đất đai về miễn, giảm tiền thuê đất thuê mặt nước. Cụ thể, theo quy định tại khoản 8, điều 19 nghị định 46/2014/NĐ- CP trường hợp doanh nghiệp được miễn tiền thuê đất thuê mặt nước khi đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn như sau:

     “Điều 19: Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước

     8. Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn và được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều này (..)”

     Theo đó, doanh nghiệp của bạn sẽ có thể được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2 điều 19 nghị định 46/2014/NĐ- CP. Và trong một số trường hợp cụ thể được ghi nhận tại thông tư 333/2016/TT- BTC (tại khoản 4, điều 6), gồm:

     “4. Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động (bình quân trong năm) trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng) tính từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động (trừ dự án kinh doanh nhà ở thương mại, dự án khai thác tài nguyên khoáng sản, dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ sản xuất ô tô) và các dự án khác không thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo pháp luật đất đai) được miễn tiền thuê đất cụ thể như sau:

     a) Trường hợp chủ đầu tư có văn bản đề nghị được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn thi việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn.

     b) Trường hợp chủ đầu tư có văn bản đề nghị được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật đầu tư thì được miễn tiền thuê đất 7 năm nếu không thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; 11 năm nếu thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; 15 năm nếu thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư. Thời gian miễn tiền thuê đất tính từ thời điểm cơ quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị được miễn tiền thuê đất của chủ đầu tư. Số tiền thuê đất được miễn được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư này. Cơ quan thuế xác định và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư không được hạch toán số tiền thuê đất được miễn vào chi phí sản xuất, kinh doanh. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

     c) Trường hợp khi thực hiện thanh tra, kiểm tra mà dự án không đáp ứng đủ điều kiện sử dụng từ 500 lao động trở lên thì chủ đầu tư không được miễn tiền thuê đất trong thời gian ưu đãi còn lại (nếu còn). Chủ đầu tư phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn trong thời gian sử dụng không đủ 500 lao động và nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền đã được miễn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, số tiền thuê đất đã được miễn phải hoàn trả được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm cơ quan thuế ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất.

     d) Đối với dự án đầu tư có sử dụng 500 lao động trở lên và đầu tư tại địa bàn bao gồm cả vùng nông thôn và vùng không phải nông thôn thì mức ưu đãi miễn tiền thuê đất được thực hiện theo chính sách áp dụng đối với phần diện tích có tỷ lệ lớn nhất (.…)”

     => Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp để doanh nghiệp bạn có thể biết được mình được giảm tiền thuê đất trong khoảng thời gian bao lâu (toàn bộ hay chỉ trong khoảng thời gian xây dựng cơ bản hay theo quy định nào khác).

Miễn tiền thuê đất của tổ chức kinh tế

Miễn tiền thuê đất của tổ chức kinh tế

     2. Thời điểm tính miễn tiền thuê đất của tổ chức kinh tế

     2.1.Thẩm quyền cho phép miễn tiền thuê đất của tổ chức kinh tế

     Điều 21 nghị định 46/2014/NĐ- CP quy định thẩm quyền cho phép miễn tiền thuê đất của tổ chức kinh tế là:

  • Cục trưởng Cục thuế ban hành quyết định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm đối với tổ chức kinh tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất.
  • Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

     2.2. Thời điểm tính miễn tiền thuê đất của tổ chức kinh tế

     Khoản 3 điều 21 và điều 15 thông tư 77/2014/TT- BTC quy định về trình tự thủ tục được miễn tiền thuê đất gồm:

     Bước 1: Trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê đất, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

     Bước 2: Căn cứ vào Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian được miễn, giảm theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, cụ thể cách tính trong các trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì cách tính miễn tiền thuê đất được tính như thế nào.

  • Quyết định miễn hoặc giảm tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do được miễn, giảm; thời gian thuê đất; thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất và số tiền thuê đất được miễn, giảm và phải ghi rõ nội dung: “Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền đã được miễn, giảm theo quy định tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 thì phải nộp lại số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định về chính sách và giá đất tại thời điểm được miễn, giảm tiền thuê đất cộng thêm một khoản tương đương với khoản tiền chậm nộp tiền thuê đất của thời gian đã được miễn, giảm.
  • Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; căn cứ vào hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, thẩm định, xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
  • Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất khả kháng, căn cứ Biên bản xác định mức độ thiệt hại và các giấy tờ khác có liên quan, cơ quan thuế ra thông báo giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

     Bước 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thông báo cho người thuê đất biết lý do không thuộc diện được miễn, giảm. Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số ban hành kèm theo Thông tư này.

     => Như vậy, doanh nghiệp của bạn sẽ chính thức được miễn tiền thuê đất kể từ thời điểm có quyết định miễn tiền thuê đất của cơ quan thuế có thẩm quyền (theo phần 2.1 nêu trên)

     Một số bài viết cùng chuyên mục tham khảo:

     Các trường hợp được miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê

     Quy định của pháp luật về hồ sơ xin miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

     Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

     Miễn tiền thuế khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp nào?

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về Thời điểm tính miễn tiền thuê đất của tổ chức kinh tế theo quy định pháp luật. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai miễn phí 24/7: 19006500 hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của quý khách hàng để chúng tôi ngày một hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng.                                        

     Liên kết tham khảo: