Quy định thiết kế và diện tích sử dụng nhà ở công vụ

Quy định thiết kế và diện tích sử dụng nhà ở công vụ được quy định tại Điều 2 Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg về tiêu chuẩn nhà ở công vụ, cụ thể:

DIỆN TÍCH SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ

Kiến thức của bạn:

     Quy định thiết kế và diện tích sử dụng nhà ở công vụ theo quy định pháp luật

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung kiến thức về diện tích sử dụng:

     Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật nhà ở 2014, nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà ở công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác

Về thiết kế nhà ở công vụ được quy định tại Điều 2 Quyết định 27/2015/QĐ-TTg, cụ thể như sau:

1. Các loại nhà ở công vụ

     Được quy định tại Khoản 1, bao gồm: nhà biệt thự, căn hộ chung cư tại khu vực đô thị và căn nhà khu vực nông thôn, cụ thể:

  • Đối với nhà biệt thự: được thiết kế theo kiểu biệt thự đơn lập hoặc biệt thự song lập. Chiều cao tối đa không quá 3 tầng. Diện tích đất khuôn viên biệt thự không nhỏ hơn 350m2 và không lớn hơn 500m2.
  • Đối với căn hộ chung cư tại khu vực đô thị: được thiết kế kiểu căn hộ khép kín, diện tích sử dụng mỗi căn hộ không nhỏ hơn 25m2 và không lớn hơn 160m2.
  • Đối với căn nhà khu vực nông thôn: được thiết kế căn nhà kiểu khép kín, diện tích sử dụng mỗi căn nhà không nhỏ hơn 25m2 và không lớn hơn 90m2.

2. Diện tích sử dụng nhà ở công vụ

     Nhà ở công vụ được thiết kế theo tiêu chuẩn diện tích sử dụng phù hợp với từng nhóm đối tượng (chức danh).

     Diện tích sử dụng nhà ở công vụ được quy định cụ thể như sau:

TT

Loại nhà

Diện tích đất (m2)

Tổng diện tích sử dụng (m2)

I

BIỆT THỰ

 

 

1

Loại A

450 – 500

300 – 350

2

Loại B

350 -400

250 – 300

II

CĂN HỘ CHUNG CƯ KHU VỰC ĐÔ THỊ

 

 

1

Căn hộ loại 1

140 – 160

2

Căn hộ loại 2

100 – 115

3

Căn hộ loại 3

80 – 90

4

Căn hộ loại 4

60 – 70

5

Căn hộ loại 5

25 – 45

III

CĂN NHÀ KHU VỰC NÔNG THÔN

 

 

1

Căn nhà loại 1

80 – 90

2

Căn nhà loại 2

55 – 65

3

Căn nhà loại 3

40 – 45

4

Căn nhà loại 4

25 – 35

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

     Trên đây là quy định của pháp luật về thiết kế và diện tích sử dụng nhà ở công vụ. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Luật Toàn Quốc qua Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.                                         

Liên kết tham khảo: