Quy định mới về vấn đề không cấp đổi sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa

Không cấp đổi sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa là một trong những điểm mới về cấp sổ đỏ được ghi nhận tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 8/2/2021

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Tôi nghe nói từ năm 2021 có quy định mới về việc cấp đổi sổ đỏ. Có phải từ năm nay sau khi dồn điền đổi thửa xong không được cấp đổi sổ đỏ nữa đúng không? Mong Luật sư giải đáp giúp! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về không cấp đổi sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về không cấp đổi sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Không cấp đổi sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa được hiểu như thế nào?

     Sổ đỏ là giấy tờ có giá trị pháp lý thể hiện sự công nhận của nhà nước đối với người có quyền sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất.

     Dồn điền đổi thửa thực chất là việc các chủ sử dụng đất nông nghiệp có các thửa đất nhỏ hẹp liền kề nhau chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau để tạo thành các thửa đất lớn theo chủ trương, chính sách của Nhà nước. Nhằm thuận tiện trong việc quản lý, sử dụng để phát triển nông nghiệp theo quy mô lớn hơn.

     Việc thực hiện dồn điền đổi thửa sẽ làm thay đổi, xáo trộn về chủ sử dụng đất. Theo đó, sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa cần thiết phải cấp đổi sổ đỏ để đảm bảo các quyền của chủ sử dụng đất.

     Tuy nhiên, từ ngày 8/2/2021 – Nghị định 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực đã làm thay đổi một số nội dung về vấn đề này.

2. Quy định về không cấp đổi sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa

     Không cấp đổi sổ đỏ khi dồn điển đổi thửa là một trong những điểm mới được ghi nhận tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP.

     Theo quy định trước đây, các trường hợp cấp đổi sổ đỏ được quy định cụ thể như sau:

     Tại khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

1. Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

c) Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

d) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

     Như vậy, theo quy định này, có bốn trường hợp được thực hiện cấp đổi sổ đỏ, trong đó có trường hợp dồn điền đổi thửa.

Tuy nhiên, tại Khoản 24 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP có quy định:

24. Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 1 Điều 76 như sau:

“c) Do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;”

     Theo đó, Nghị định này đã sửa đổi quy định về các trường hợp được cấp đổi sổ đỏ và loại bỏ trường hợp dồn điền đổi thửa.

Kết luận: Từ ngày 8/2/2021 khi Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thì trường hợp dồn điền đổi thửa không thuộc trường hợp được cấp đổi sổ đỏ nữa.

3. Tình huống tham khảo: Sổ đỏ bị rách thì làm thế nào?

     Thưa Luật sư, thửa đất nhà tôi đang ở đã được cấp sổ đỏ. Nhưng vì cấp đã lâu nên trong quá trình sử dụng có bị rách một chút. Vậy bây giờ tôi muốn xin cấp lại thì làm thế nào? Mong Luật sư giải đáp giúp! Tôi xin chân thành cảm ơn!

     Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, thủ tục cấp lại sổ đỏ chỉ được thực hiện trong trường hợp sổ đỏ bị mất, bị thất lạc. Còn trường hợp sổ đỏ bị rách nát, hư hỏng thì chủ sử dụng đất có thể thực hiện thủ tục xin cấp đổi để được cấp sổ mới.

     Thủ tục cấp đổi sổ đỏ do bị rách nát, hư hỏng thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có đất

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận QSDĐ;
  • Bản chính Giấy chứng nhận;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân: chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu… của chủ sử dụng đất;
  • Giấy ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác thay mặt nộp hồ sơ.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ và có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

  • Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;
  • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả

     Nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp này là lệ phí thực hiện cấp đổi sổ đỏ do UBND, HĐND cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về vấn đề không cấp đổi sổ đỏ khi dồn điền đổi thửa:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về sổ đỏ: trường hợp nào được cấp sổ đỏ, trường hợp nào không được cấp sổ đỏ, phí cấp sổ đỏ là bao nhiêu, khi nào được cấp đổi sổ đỏ sang sổ hồng… và những vấn đề có liên quan mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về mua bảo hiểm y tế cho một người được không  về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Quỳnh Mai