Quy trình cấp đổi cấp lại sổ đỏ theo quy định mới nhất

Quy trình cấp đổi cấp lại sổ đỏ theo quy định mới nhất 2020 được quy định tại Điều 76, Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

QUY TRÌNH CẤP ĐỔI CẤP LẠI SỔ ĐỎ

Câu hỏi của bạn về quy trình cấp đổi cấp lại sổ đỏ:

     Thưa Luật sư, tôi có một vấn đề thắc mắc muốn được Luật sư giải đáp giúp đó là: quy trình cấp đổi cấp lại sổ đỏ thực hiện như thế nào? Mong được Luật sư giải đáp! Trân trọng cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về quy trình cấp đổi cấp lại sổ đỏ:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về quy trình cấp đổi cấp lại sổ đỏ, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về quy trình cấp đổi cấp lại sổ đỏ như sau:

1. Cơ sở pháp lý về quy trình cấp đổi cấp lại sổ đỏ:

2. Nội dung tư vấn về quy trình cấp đổi cấp lại sổ đỏ:

     Sổ đỏ hay còn được gọi với tên pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

     Pháp luật đất đai hiện hành quy định về quy trình cấp đổi cấp lại sổ đỏ như sau:

2.1 Quy trình cấp đổi sổ đỏ

2.1.1 Trường hợp được cấp đổi sổ đỏ

Khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định:

1. Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

c) Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

d) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

Theo đó, các trường hợp được cấp đổi sổ đỏ bao gồm:

     Thứ nhất, theo nhu cầu của người sử dụng đất đối với các trường hợp sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009, nay đổi sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

     Thứ hai, Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

     Thứ ba, khi thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

     Thứ tư, trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

2.1.2 Hồ sơ xin cấp đổi sổ đỏ

Hồ sơ xin cấp đổi sổ đỏ được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT như sau:

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; c) Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

Căn cứ quy định trên, hồ sơ xin cấp đổi sổ đỏ gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.
  • Ngoài ra, người sử dụng đất xin cấp đổi sổ đỏ phải cung cấp thêm giấy tờ tùy thân bao gồm: bản sao CMND và sổ hộ khẩu;

Quy trình cấp đổi cấp lại sổ đỏ

2.1.3 Quy trình cấp đổi sổ đỏ

     Theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quy trình cấp đổi sổ đỏ được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ như trên tại Văn phòng đăng kí đất đai hoặc UBND cấp xã;

Bước 2: Văn phòng đăng kí đất đai thực hiện các công việc sau:

  • Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;
  • Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Lưu ý: đối với trường hợp cấp đổi sổ đỏ sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà sổ đỏ đang được thế chấp thì nộp bản sao hợp đồng thế chấp QSDĐ thay cho bản gốc sổ đỏ. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi sổ đỏ cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp QSDĐ; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận QSDĐ sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi.

     Việc trao sổ đỏ trong trường hợp này được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng theo quy định như sau:

  • Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp;
  • Tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.

2.2 Quy trình cấp lại sổ đỏ

     Trong trường hợp sổ đỏ bị hư, hỏng, rách, nát người sử dụng đất phải làm thủ tục xin cấp đổi sổ đỏ thì đối với trường hợp số đỏ bị mất, người sử dụng đất phải làm thủ tục xin cấp lại, cụ thể như sau:

2.2.1 Hồ sơ cấp lại sổ đỏ

     Theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ cấp lại sổ đỏ do bị mất gồm có các loại giấy tờ sau đây:

  • Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;
  • Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.
  • Ngoài ra, người sử dụng đất cần cung cấp giấy tờ nhân thân của mình bao gồm: chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu.

Quy trình cấp đổi cấp lại sổ đỏ

2.2.2 Quy trình cấp lại sổ đỏ bị mất

     Theo quy định tại Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP trình tự cấp lại sổ đỏ bị mất được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

     Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

Bước 2: Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

     Như vậy, từ những quy định trên của pháp luật, có thể thấy quy trình cấp đổi và cấp lại sổ đỏ có sự khác nhau cơ bản về các trường hợp cấp, hồ sơ cấp và quy trình thực hiện.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về quy trình cấp đổi cấp lại sổ đỏ quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.comChúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Chuyên viên: Quỳnh Mai