Phần sở hữu riêng trong chung cư là gì, hợp đồng mua bán có cần ghi rõ phần sở hữu riêng không?

Kiến thức cho bạn: Phần sở hữu riêng trong chung cư là gì, hợp đồng mua bán có cần ghi rõ phần sở hữu riêng không? ... Liên hệ tổng đài tư vấn 1900 6500

PHẦN SỞ HỮU RIÊNG TRONG CHUNG CƯ LÀ GÌ, HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÓ CẦN GHI RÕ PHẦN SỞ HỮU RIÊNG KHÔNG?

Kiến thức của bạn:

     Phần sở hữu riêng trong chung cư là gì, hợp đồng mua bán có cần ghi rõ phần sở hữu riêng không?

Kiến thức của Luật sư:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật nhà ở 2005
  • Luật nhà ở 2014
  • Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư
  • Nghị định 71/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở2005
phần sở hữu riêng trong chung cư

                                                                phần sở hữu riêng trong chung cư

Nội dung kiến thức:

     Trước hết cần hiểu thế nào là Phần sở hữu riêng trong căn hộ chung cư: căn cứ khoản 1 Điều 100 Luật nhà ở 2014 thì:  

     “Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm:

     a) Phần diện tích bên trong căn hộ bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó;

     b) Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng cho chủ sở hữu nhà chung cư;

    c) Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng.”

     Phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu quy định tại Khoản 1 Điều 100 của Luật Nhà ở phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư (căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 02/2016/TT-BXD)

     Kèm theo hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ, chủ đầu tư phải cung cấp bản vẽ mặt bằng khu vực để xe do chủ đầu tư lập trên cơ sở hồ sơ dự án và thiết kế đã được phê duyệt, trong đó phân định rõ khu vực để xe cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư (bao gồm chỗ để xe thuộc sở hữu chung, chỗ để xe ô tô) và khu vực để xe công cộng.

     Như vậy, việc xác định phần sở hữu riêng phải được ghi trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

     Đối với các trường hợp ký hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ trước ngày Quy chế kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD có hiệu lực thi hành thì việc xác định phần diện tích, các thiết bị thuộc sở hữu riêng và việc cung cấp các bản vẽ kèm theo được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở tại thời điểm ký kết hợp đồng; trường hợp pháp luật về nhà ở không có quy định thì xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ. Cụ thể như sau:

     I) Đối với các Hợp đồng mua bán căn hộ ký kết từ ngày 08/8/2010, căn cứ Nghị định 71/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở

     Phần sở hữu riêng và các thiết bị sử dụng riêng trong nhà chung cư bao gồm:

     (i) Phần diện tích bên trong căn hộ (kể cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó) của chủ sở hữu căn hộ; phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư bán cho riêng từng chủ sở hữu căn hộ hoặc bán cho các tổ chức, cá nhân khác;

     (ii) Phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ đầu tư (chủ đầu tư giữ lại, không bán và cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ cho các chủ sở hữu căn hộ);

     (iii) Các thiết bị sử dụng riêng trong căn hộ, trong phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu căn hộ hoặc của các chủ sở hữu khác.

     Phần sở hữu riêng nhà chung cư quy định trên đây phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

     II) Đối với các Hợp đồng đã ký kết trước ngày 08/8/2010 thì sở hữu chung, sở hữu riêng được quy định như sau:

     1) Đối với các hợp đồng có hiệu lực trước ngày 01/7/2006: việc xác định quyền sở hữu riêng được xác định căn cứ vào sự thỏa thuận trong hợp đồng và việc phân bổ chi phí đầu tư trong giá bán căn hộ (nếu có). Nếu trong hợp đồng có quy định rõ về quyền sở hữu chung và sở hữu riêng thì xác định theo hợp đồng. Nếu hợp đồng không có quy định về quyền sở hữu chung và sở hữu riêng (cũng như trong quyết định phê duyệt dự án không đề cập đến nội dung này) thì căn cứ vào hồ sơ và báo cáo kiểm toán: nếu chi phí xây không được phân bổ vào giá bán và chủ đầu tư vẫn đưa các hạng mục công trình vào danh mục bất động sản đầu tư để trích khấu hao thì các hạng mục công trình thuộc sở hữu của chủ đầu tư.

     2) Đối với hợp đồng mua bán chung cư có hiệu lực từ ngày 01/7/2006 đến trước ngày 11/4/2009 áp dụng theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 70 Luật Nhà ở 2005, cụ thể: Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm:

     (a) Phần diện tích bên trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó;

     (b) Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng theo quy định của pháp luật;

     (c) Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng.

     3) Đối với hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có hiệu lực từ ngày 11/4/2009 đến trước ngày 08/8/2010: Việc xác định sở hữu chung, sở hữu riêng cũng căn cứ vào quy định tại Điều 70 Luật Nhà ở 2005 như trên. Tuy nhiên, việc xác định sở hữu chung, sở hữu riêng này phải được quy định cụ thể trong Hợp đồng mua bán căn hộ.

     Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Luật Toàn Quốc quaTổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về địa chỉ Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.                                         

  Liên kết tham khảo: