Mức án phí khi giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân

Tôi đang muốn làm đơn kiện lên tòa án. Xin cho hỏi nếu Mức án phí khi giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân, ai phải chịu, [...]

MỨC ÁN PHÍ KHI GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

 

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Tôi có tranh chấp ranh giới đất với hàng xóm. Cụ thể là hàng xóm đã xây dựng qua phần đất của tôi. Đã được phường hòa giải không thành. Tôi đang muốn làm đơn kiện lên tòa án. Vậy Luật sư cho tôi hỏi: Mức án phí khi giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân là bao nhiêu? Ai phải chịu và thời gian giải quyết bao nhiêu lâu? Tôi đã nhờ 2 công ty đo vẽ lại phần đất và đều khẳng định phía nhà hàng xóm lấn chiếm. Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật đất đai 2013
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án

Nội dung tư vấn về mức án phí khi giải quyết tranh chấp đất đai:

1. Mức án phí khi giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân

     Khoản 24 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định: 

     “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.”

     Khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, mức án phí khi giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

    “2. Đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định:

     a) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch;

     b) Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.”

     Như vậy, căn cứ quy định trên mức án phí khi giải quyết tranh chấp về đất đai được xác định trong hai trường hợp như sau:

     Trường hợp thứ nhất: tranh chấp về quyền sử dụng đất mà không xem xét đến giá trị của tài sản mà chỉ xác định quyền sử dụng đất thuộc về ai thì áp dụng như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch. Mức án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp vụ án không có giá ngạch theo quy định tại tiểu mục 1.1, mục 1, phần II Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 là 300.000 đồng.

     Trường hợp thứ hai: tranh chấp về quyền sử dụng đất mà phải xác định quyền sử dụng đất theo phần thì mức án phí được xác định như trường hợp vụ án có giá ngạch với phần giá trị được hưởng, cụ thể: tiểu mục 1.3, mục 1, phần II Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định:

  • Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng
  • Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp
  • Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
  • Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
  • Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
  • Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

     Trường hợp của bạn, khi lựa chọn giải quyết tranh chấp đất đai thông qua Tòa án thì sẽ án phí sẽ căn cứ vào giá tri tài sản tranh chấp giữa các bên

Mức án phí khi giải quyết tranh chấp đất đai

Mức án phí khi giải quyết tranh chấp đất đai

2.  Người nộp án phí khi giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân

2.1 Người nộp tạm ứng án phí khi giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân

     Điều 146 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

     “1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.

     2. Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.

     Theo quy định của pháp luật, người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí gồm: nguyên đơn; bị đơn có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm; người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

2.2 Người nộp án phí khi giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân

     Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

     “1. Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.”

     Theo quy định của pháp luật, sau khi vụ án được giải quyết xong thì phải nộp tiền án phí, người có nghĩa vụ nộp án phí là đương sự khi yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

     Ngoài ra bạn có thể tham khảo:

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về vấn đề/ câu hỏi mức án phí khi giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.

Liên kết tham khảo: