Hồ sơ đăng kí lại kết hôn theo quy định

Hồ sơ đăng kí lại kết hôn theo quy định5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Hồ sơ đăng kí lại kết hôn2 Câu hỏi của bạn về hồ sơ đăng kí lại kết hôn: 3 Câu trả lời của Luật sư về hồ sơ đăng kí lại kết hôn:3.1 1. Căn cứ […]

Hồ sơ đăng kí lại kết hôn theo quy định
5 (100%) 1 vote

Hồ sơ đăng kí lại kết hôn

Câu hỏi của bạn về hồ sơ đăng kí lại kết hôn: 

   Tôi tên sinh năm 1958 và vợ tôi sinh năm 1964. Chúng tôi kết hôn từ năm 1986, tuy nhiên đến nay giấy đăng kí kết hôn bị mất, muốn xin cấp lại giấy đăng kí kết hôn.

   Chúng tôi đã chuẩn bị hồ sơ đề nghị, gồm:

   1. Giấy khai sinh của 2 con chúng tôi; con gái sinh 1989, con trai sinh 2001;

   2. Sổ hộ khẩu gia đình chúng tôi, gồm vợ và chồng cùng 2 con;

   3. Giấy xác nhận của UBND do Chủ tịch xã ký về việc ở xã không còn sổ lưu cấp giấy kết hôn cũng như hộ tịch năm 1986 (nơi trước đây cấp Giấy ĐKKH);

   4. Bản phô tô Giấy đăng ký kết hôn do xã cấp 1986, tuy nhiên không có chứng thực của UBND;

   5. Giấy xác nhận của Cơ quan nơi tôi công tác về tình trạng hôn nhân mà tôi có khai trong Lý lịch Cán bộ.

   Xin được hỏi, các loại giấy tờ nêu trên đã đủ chưa, có cần gì nữa không?

Câu trả lời của Luật sư về hồ sơ đăng kí lại kết hôn:

   Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hồ sơ đăng kí lại kết hôn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về hồ sơ đăng kí lại kết hôn như sau:

1. Căn cứ pháp lý về về hồ sơ đăng kí lại kết hôn:

2. Nội dung tư vấn về hồ sơ đăng kí lại kết hôn:

     Theo yêu cầu tư vấn của bạn, bạn cần chúng tôi hỗ trợ về hồ sơ đăng kí lại kết hôn. Cụ thể bạn muốn biết, hai vợ chồng bạn kết hôn năm 1986, tuy nhiên đến nay bị mất giấy đăng kí kết hôn và Sổ hộ tịch, bạn muốn biết hồ sơ để xin cấp lại giấy đăng kí kết hôn gồm những gì? chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

2.1. Điều kiện đăng kí lại kết hôn

   Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định một số điều và một số biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, quy định về điều kiện đăng kí lại kết hôn khai sinh, khai tử như sau:

Điều 24. Điều kiện đăng kí lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

   Về nguyên tắc, việc kết hôn đã được đăng kí tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 chỉ được đăng kí lại trong trường hợp cả Sổ hộ tịch và bản chính giấy đăng kí kết hôn cùng bị mất.

   Trong trường hợp hai vợ chồng bạn mất giấy đăng kí kết hôn và Sổ hộ tịch cũng bị mất thì hai vợ chồng có quyền đăng kí lại kết hôn theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đăng kí lại kết hôn

2.2. Hồ sơ đăng kí lại kết hôn

   Theo quy định tại Điều 25, Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, hai vợ chồng bạn có thể đến UBND cấp xã nơi hai vợ chồng đã đăng kí kết hôn trước đây hoặc UBND cấp xã nơi hai vợ chồng đang thường trú để nộp hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng kí lại kết hôn. Hồ sơ đăng kí lại kết hôn gồm:

  • Tờ khai theo mẫu quy định;
  • Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn;
  • Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn;
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền trong trường hợp việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đăng ký kết hôn trước đây.

   Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tạKhoản 2 Điều 18 của Luật Hộ tịch.

   Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

   Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

   Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp– hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn.

   Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch. Trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây.

   Như vậy, trong trường hợp hai vợ chồng bạn bị mất giấy đăng kí kết hôn và Sổ hộ tịch thì hai vợ chồng bạn được quyền đăng kí lại kết hôn, đồng thời trong hồ sơ bạn đã chuẩn bị, bạn cần bổ sung thêm giấy tờ chứng minh nhân thân (hộ chiếu/CMND/thẻ căn cước công dân,…); giấy tờ chứng minh nơi cư trú trong trường hợp đăng kí lại kết hôn tại UBND cấp xã không phải nơi đăng kí kết hôn trước đây.

Bài viết tham khảo

     Để được tư vấn chi tiết về hồ sơ đăng kí lại kết hôn, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hải Anh