Điều kiện hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Vợ chồng đang ở tại thửa đất, đã có sổ đỏ, do bố mẹ tặng. tôi không hề có bất kì nơi ở nào khác. điều kiện hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất [..]

HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

 

Câu hỏi của bạn:

      Thưa luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: vợ chồng và con tôi đang ở tại thửa đất, đã có sổ đỏ, do bố mẹ tặng lại vào ngày 5/4/2012. Ngoài căn nhà đang ở, tôi không hề có bất kì nơi ở nào khác. Gia đình tôi có nhận được thông báo của UBND TP v/v “thu hồi đất để giải phóng mặt bằng”. Sau đó, gia đình tôi lại nhận được thông báo của UBND TP v/v “thu hồi đất để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng”. Đến ngày 20/5/2013, chủ dự án mới về đo vẽ. Đến nay, đã có phương án bồi thường, nhưng chưa có quyết định chính thức. Vậy Luật sư cho tôi hỏi, gia đình tôi có được đền bù đất tái định cư không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Nội dung tư vấn về vấn đề hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:

1. Điều kiện hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

     Khoản 1 Điều 79 Luật đất đai 2013; Khoản 1 Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường hỗ trợ tái định cư quy định:

     “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

     a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

     b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở”

      Theo quy định của pháp luật, điều kiện để được hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất là sau khi thu hồi, hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã/phường/thị trấn nơi có đất ở bị thu hồi.

      Theo thông tin bạn cung cấp, gia đình bạn không còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã nơi có mảnh đất bị thu hồi thì bạn có thể được cấp đất tái định cư. Nếu địa phương bạn có điều kiện về quỹ đất ở thì có thể xem xét bồi thường bằng đất ở cho gia đình bạn.

hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

2. Phương án hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

      Điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ-CP bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định:

     “1. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất 
      2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.”

      Điều 27 Nghị định 47/2014/NĐ-CP bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định:

     “1. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 4 Điều 86 của Luật Đất đai được quy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư.
      2. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương và diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở. 
      Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở. 
      Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư. 
      3. Căn cứ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền.”

      Theo quy định của pháp luật, những trường hợp đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện lập phương án tái định cư, người sử dụng đất được hỗ trợ 1 suất tái định cư/1 hộ gia đình sử dụng đất. Trường hợp mà số tiền bồi thường nhỏ hơn giá tiền của 1 suất đất tái định cư tối thiểu thì người sử dụng đất được hỗ trợ thêm phần còn thiếu, trường hợp mà tiền bồi thường nhiều hơn 1 suất đất tái định cư thì người sử dụng đất được trả lại số tiền bồi thường còn thừa. Một suất đất tái định cư tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhưng diện tích không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

      Ngoài ra bạn có thể tham khảo:

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về điều kiện hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của bạn Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6178 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

      Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

      Trân trọng./.

 Liên kết tham khảo: