Xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng 2019

Xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng 20195 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng2 Câu hỏi của bạn về xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng:3 Câu trả lời của luật […]

Xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng 2019
5 (100%) 1 vote

Xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng

Câu hỏi của bạn về xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng:

     Chào luật sư, Em kết hôn được 2 năm, và chưa có con, em sống chung với mẹ chồng nên không có tài sản gì hết, chồng em ngoại tình và công khai, chồng đuổi em về nhà mẹ đẻ đi. Họ ngang nhiên chung sống với nhau trong ngôi nhà chung của vợ chồng em, giờ chồng e sống với người phụ nữ đó như vợ chồng và phụ nữ đó đang có bầu, giờ em phải làm như thế nào để kiện người phụ nữ đó và chồng em, trường hợp này em muốn ly hôn thì em cần những thủ tục gì ạ? Mong luật sư tư vấn. Em xin cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục tách sổ hộ khẩu như sau:

1. Căn cứ pháp lý về xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng:

2. Nội dung tư vấn về xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng:

     Như thông tin bạn đã trình bày, chúng tôi hiểu bạn muốn kiện người phụ nữ sống chung như vợ chồng với chồng bạn và chồng bạn. Với trường hợp này, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng

Xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng

2.1 Xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng:

     Căn cứ điều 2 Điều 5, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định cấm các hành vi sau đây:

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;…

     Do chồng bạn và bạn chưa ly hôn mà chồng bạn có hành vi chung sống như vợ chồng với người phụ nữ khác, trong đó người phụ nữ đó lại có bầu, nên chồng bạn vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng tại điểm c, khoản 2 điều 5, Luật hôn nhân và gia đình, vi phạm pháp luật.  Hành vi trên có thể bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình. Bạn có thể gửi đơn lên Ủy ban nhân dân xã đề nghị xử lý hành vi vi phạm pháp luật của chồng bạn và người phụ nữ đó.

     Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

     Căn cứ Điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã thì chồng bạn và cô gái kia sẽ nằm trong khung phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng phụ thuộc vào mức độ vi phạm.

2.2 Thủ tục Ly hôn đơn phương 

     Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định, ly hôn theo yêu cầu một bên là:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

     Như vậy, ly hôn đơn phương là thủ tục xuất phát từ ý nguyện của một trong hai bên vợ hoặc chồng. Với trường hợp khi chồng bạn đã không thực hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm, chung sống với người khác như vợ chồng; đây được coi là hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người chồng thì ly hôn cũng có thể là một giải pháp bạn có thể cân nhắc, bởi bạn đã có căn cứ ly hôn rõ ràng. Trường hợp ly hôn khi chồng ngoại tình, chung sống với người khác như vợ chồng, dẫn đến bạn cần thực hiện thủ tục ly hôn, thì hồ sơ bạn cần chuẩn bị được thực hiện theo mục 2.2.1 dưới đây.

2.2.1 Hồ sơ ly hôn
  • Đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( bản chính );
  • Chứng minh thư nhân dân của vợ và chồng ( bản sao có chứng thực );
  •  Sổ hộ khẩu gia đình ( bản sao có công chứng );
  • Các giấy tờ minh chứng khác ( văn bản thỏa thuận ly hôn của vợ chồng, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản,…);

     Đơn khởi kiện ly hôn bạn có thể mua tại tòa án. Sau khi hoàn thiện hồ sơ gồm các giấy tờ kể trên, bạn cần nộp hồ sơ ly hôn đến toà án nơi có thẩm quyền để được giải quyết. Hồ sơ ly hôn có thể nộp trực tiếp tại tòa hoặc qua đường bưu điện.

2.2.2 Thẩm quyền giải quyết ly hôn

     Theo quy định tại điều 35 và điều 39 Bộ luật tố tụng năm 2015, thẩm quyền giải quyết việc ly hôn đơn phương của bạn toà án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc.. Nếu bạn không xác định được chồng bạn hiện đang ở đâu thì có thể gửi hồ sơ đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn cư trú, làm việc cuối cùng.

2.2.3 Thủ tục ly hôn

     Căn cứ điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa 04 tháng, kể từ ngày thụ lý. Có thể gia hạn 02 tháng đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan. Trong giai đoạn này, thẩm quyền ra một trong các quyết định sau đây:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đưa vụ án ra xét xử.

     Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa ra vụ án xét xử, tòa án phải mở phiên tòa. Trường hợp có lý do thì thời hạn này là 02 tháng. Trong vòng 01 tháng kể từ khi có quyết định đưa vụ án ra tòa xét xử, tòa án phải mở phiên tòa.

     Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về Xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng. Hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, theo quy định thì mọi vi phạm pháp luật phải được xử lý nghiêm minh và đúng pháp luật. Theo đó cơ quan tổ chức  cá nhân có quyền yêu cầu toà, cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn kịp thời và xử lý hành vi vi phạm đó. Dù chồng bạn không đồng ý ly hôn thì bạn vẫn có thể ly hôn theo thủ tục ly hôn đơn phương. Khi cuộc sống hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thì ly hôn là giải pháp tốt nhất để giải thoát cho vợ chồng tìm được hạnh phúc mới.

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Trần Thảo