Trình tự thủ tục xây dựng bảng giá đất theo quy định pháp luật

Xây dựng bảng giá đất...Trình tự thủ tục xây dựng bảng giá đất theo quy định pháp luật...thẩm quyền thẩm định dự thảo bảng giá đất

TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Kiến thức cho bạn:

     Trình tự thủ tục xây dựng bảng giá đất theo quy định pháp luật

Kiến thức của Luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 44/2014/NĐ- CP quy định về giá đất
  • Thông tư 36/2014/TT- BTNMT hướng dẫn thi hành nghị định 44/2014/NĐ- CP

Nội dung tư vấn:

     Trình tự thủ tục xây dựng bảng giá đất theo quy định pháp luật

     1. Quy định chung về bảng giá đất và xây dựng bảng giá đất

     Một số quy định chung về bảng giá đất và xây dựng bảng giá đất tại điều 114 luật đất đai như sau:

     Thứ nhất, nguyên tắc xây dựng bảng giá đất

  • Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.
  • Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.
  • Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

     Thứ hai, Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính thuế sử dụng đất;
  • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

     2. Trình tự thủ tục xây dựng bảng giá đất

     Điều 12 nghị định 44/2014/NĐ- CP và thông tư 36/2014/TT- BTNMT hướng dẫn cụ thể về trình tự thủ tục xây dựng bảng giá đất như sau:

     Bước 1: Lập dự án xây dựng bảng giá đất và thành lập ban chỉ đạo xây dựng Bảng giá đất

     Điều 10 và 11 thông tư 26/2014/TT- BTNMT quy định cụ thể về việc lập dự án xây dựng bảng giá đất và thành lập ban chỉ đạo xây dựng bảng giá đất. Trong đó, có một số điểm lưu ý sau:

     Lập dự án xây dựng bảng giá đất bao gồm các nội dung sau: loại đất điều tra, khảo sát; số lượng phiếu điều tra giá đất thị trường; số lượng xã, phường, thị trấn điều tra (sau đây gọi là điểm điều tra); nguồn nhân lực, trang thiết bị, thời gian, kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện dự án xây dựng bảng giá đất. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập dự án xây dựng bảng giá đất và trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 01 tháng 04 hàng năm.Trình tự lập theo các bước:

     => a1) Thu thập thông tin, tài liệu chung phục vụ việc xây dựng dự án (bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, địa mạo; tình hình kinh tế – xã hội, quản lý và sử dụng đất ảnh hưởng đến giá đất và bảng giá đất hiện hành;)

     => a2) Xác định số lượng điểm điều tra: điểm điều tra phải tập trung vào khu vực có biến động về giá đất và phải đạt tối thiểu 50% trong tổng số xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) của mỗi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); điểm điều tra phải đại diện cho loại đất điều tra và được phân bố đều trên địa bàn cấp huyện

     => a3) Xác định số lượng thửa đất cần điều tra: Số lượng thửa đất cần điều tra đối với từng loại đất tại mỗi điểm điều tra phải đạt tối thiểu 50% trong tổng số thửa đất của loại đất đó đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm điều tra nhưng không ít hơn 03 thửa đất.

     Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá đất gồm có các thành phần:

  • Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Trưởng Ban;
  • Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường là Phó trưởng Ban;
  • Các thành viên của Ban chỉ đạo là đại diện lãnh đạo của các Sở: Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; đại diện lãnh đạo Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế (nếu có);

     Nhiệm vụ của ban chỉ đạo là giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành có liên quan tổ chức thực hiện dự án xây dựng bảng giá đất tại địa phương. Từng thành phần trong ban chỉ đạo có nhiệm vụ, quyền hạn riêng được luật quy định cụ thể.

     Bước 2: Xác định các loại đất trong bảng giá đất khi xây dựng bảng giá đất

  • Xác định loại đất, vị trí đất theo xã đồng bằng, trung du, miền núi và theo loại đô thị trên địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh;

     Việc xác định cụ thể các loại đất, vị trí được hướng dẫn cụ thể tại điều 12, 13, 14, 15 của thông tư 36/2014/TT- BTNMT. Từ Điều 12. Xác định loại xã trong xây dựng bảng giá đất (đặc điểm của xã trung du, miền núi, đồng bằng), Điều 13. Xác định loại đô thị trong xây dựng bảng giá đất (có 6 loại đô thị khác nhau), Điều 14. Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất (các khu vực gồm: khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các khu vực tiếp theo là các khu vực có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng không thuận lợi giảm dần), tới Điều 15. Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất (thường có các vị trí 1, 2, 3, 4)

     Bước 3: Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất khi xây dựng bảng giá đất

     Cơ quan chức năng, người có thẩm quyền, nhiệm vụ trong việc xây dựng bảng giá đất thực hiện các công việc của bước 3 theo hướng dẫn cụ thể tại điều 16, 17 và khoản 1 điều 18 của thông tư 36/2014/TT- BTNMT. Một số điểm cần lưu ý:

  • Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra được thực hiện từ ngày 01 tháng 5 đến trước ngày 01 tháng 7 của năm xây dựng bảng giá đất và thực hiện theo các nguyên tắc luật định. Kết thúc việc điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường tại mỗi điểm điều tra phải kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất.
  • Việc tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 08 đến Mẫu số 11 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư 36/2014/TT- BTNMT. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện bằng việc xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp huyện theo các nội dung luật định.
  • Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 12 đến Mẫu số 14 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và phải hoàn thiện trước ngày 01 tháng 8 của năm xây dựng bảng giá đất.
Xây dựng bảng giá đất

Xây dựng bảng giá đất

     Bước 4:  Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành;

     Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành (khoản 2 điều 18 thông tư 36/2014/TT- BTNMT) là thực hiện các công việc sau:

  • Đánh giá tình hình biến động và mức biến động (tăng hoặc giảm) giữa giá đất thị trường với giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành.
  • Đánh giá các quy định trong bảng giá đất hiện hành.

     Bước 5: Xây dựng bảng giá đất và Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; xử lý giá đất trong bảng giá đất tại khu vực giáp ranh theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 44/2014/NĐ- CP

     Điều 19 thông tư 36/2014/TT- BTNMT quy định các công việc cần thực hiện trong bước này gồm:

  • Xây dựng bảng giá đất theo vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 15 đến Mẫu số 19 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp bảng giá đất được xây dựng đến từng thửa đất thì thực hiện theo Mẫu số 20 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh theo quy định tại điều 13 nghị định 44/2014/NĐ- CP
  • Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất. Báo cáo gồm các nội dung chủ yếu như: Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn cấp tỉnh; Đánh giá sự phù hợp hoặc chưa phù hợp của giá đất trong dự thảo bảng giá đất so với khung giá đất; kết quả điều tra giá đất thị trường; giá đất trong dự thảo bảng giá đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đất giáp ranh (nếu có)…
  • Xây dựng Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất. Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo bảng giá đất và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất.

     Bước 6: Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo bảng giá đất khi xây dựng bảng giá đất

     Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi xây dựng bảng giá đất.

     Bước 7: Thẩm định dự thảo bảng giá đất trong xây dựng bảng giá đất

     Sở Tài nguyên và Môi trường gửi Hội đồng thẩm định bảng giá đất hồ sơ thẩm định dự thảo bảng giá đất trước ngày 15 tháng 10 của năm xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ gồm có:

  • Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
  • Dự thảo bảng giá đất;
  • Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất (bao gồm Mẫu số 12 đến Mẫu số 14 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này).

     Bước 8: Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

     Căn cứ văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

     Hồ sơ xây dựng bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có:

  • Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
  • Dự thảo bảng giá đất;
  • Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
  • Văn bản thẩm định bảng giá đất.

     Bước 9: Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất;

     Sau khi nhận được Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hoàn thiện hồ sơ xây dựng bảng giá đất; quyết định ban hành và công bố công khai bảng giá đất tại địa phương vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

     Hồ sơ trình hội đồng nhân dân cấp tỉnh gồm:

  • Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Dự thảo bảng giá đất
  • Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

     Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả xây dựng bảng giá đất trước ngày 15 tháng 01 của năm đầu kỳ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Kết quả xây dựng bảng giá đất gồm có:

  • Quyết định ban hành bảng giá đất;
  • Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
  • Bảng tổng hợp giá đất đối với từng loại đất trên địa bàn cấp tỉnh.

     Bước 10: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành bảng giá đất.

     Lưu ý: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá đất tại địa phương định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.

     Một số bài viết cùng chuyên mục tham khảo:

     Điều chỉnh bảng giá đất theo quy định của pháp luật hiện hành

     Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh khi xây dựng bảng giá đất

     Trên đây là các quy định của pháp luật về Trình tự thủ tục xây dựng bảng giá đất theo quy định pháp luật. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì bạn vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai miễn phí 24/7: 19006500 hoặc Gửi nội dung tư vấn qua email: lienhe@luattoanquoc.com để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được ý kiến đóng của quý khách hàng để chúng tôi ngày một hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng.                                        

     Liên kết tham khảo: