Trình tự thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật năm 2018

TRÌNH TỰ THỦ TỤC LY HÔN Câu hỏi của bạn:      Chào luật sư, câu chuyện của tôi như sau: Tôi và vợ tôi yêu nhau được 1 năm, trong thời gian đó quan hệ tình cảm của chúng tôi rất tốt, vì vậy chúng tôi quyết định kết hôn. Lấy vợ được 1 tháng […]

TRÌNH TỰ THỦ TỤC LY HÔN

Câu hỏi của bạn:

     Chào luật sư, câu chuyện của tôi như sau: Tôi và vợ tôi yêu nhau được 1 năm, trong thời gian đó quan hệ tình cảm của chúng tôi rất tốt, vì vậy chúng tôi quyết định kết hôn. Lấy vợ được 1 tháng thì vợ tôi bỏ nhà đi, hiện đã được 4 tháng rồi. Trong thời gian này, tôi phát hiện vợ tôi luôn dùng lời lẽ xúc phạm khi nói về các thành viên trong gia đình tôi và đi kể với người khác lý do bỏ đi là do bố mẹ tôi nghi ngờ mối quan hệ với ông lão hàng xóm (trước đây vợ tôi làm giúp việc cho ông này đã 60 tuổi và có nói với gia đình chúng tôi đây là bác họ). Nhưng tôi phát hiện vợ tôi và ông này thường xuyên dấm dúi qua lại với nhau (thường là buổi tối và đêm), nhắn tin anh em tình cảm (có biểu hiện ngoại tình và lừa dối) từ lúc bỏ đi,…lúc này tôi vỡ lẽ ra có lẽ tôi bị lừa dối suốt 1 năm qua.

     Vậy bây giờ tôi muốn tiến hành ly hôn thì phải làm như thế nào thưa luật sư? Tôi ở HD, còn vợ tôi ở HN. Của hồi môn cô ấy đã trộm đem về, đưa hết cho ông kia, và cũng chưa đóng góp bất kỳ tài sản nào ở gia đình tôi.

     Tôi xin chân thành cảm ơn và mong sự tư vấn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn!

     Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về trình tự thủ tục ly hôn

1.  Hình thức ly hôn

     Trong trường hợp này của vợ chồng bạn chưa nêu rõ muốn ly hôn theo hình thức nào, vì vậy Luật Toàn quốc xác định như sau:

a. Thuận tình ly hôn:

     Theo quy định tại Điều 55 luật hôn nhân gia đình 2014 Ly hôn thuận tình trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

b. Đơn phương ly hôn

     Theo quy định tại điều Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên là khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

     Theo thông tin bạn cung cấp bạn có thể chứng minh tình trạng hôn nhân đang lâm vào tình trạng trầm trọng và đời sống chung không thể kéo dài.

 –  Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng như:

  • Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.
  • Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.
  • Vợ chồng không chung thủy với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình

     –  Đời sống chung không thể kéo dài

     Nếu thực tế cho thấy vẫn thực hiện các hành vi trên, đã được nhắc nhở, hòa giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

     Nếu bạn có căn cứ chứng minh vợ bạn có hành vi ngoại tình nêu trên thì bạn có thể làm hồ sơ ly hôn đơn phương.

trình tự thủ tục ly hôn

                trình tự thủ tục ly hôn

2. Hồ sơ tiến hành trình tự thủ tục ly hôn

     Để việc giải quyết yêu cầu ly hôn được nhanh chóng, thuận lợi hơn, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

     – Mẫu đơn yêu cầu giải quyết ly hôn: nếu hai bạn thuận tình ly hôn thì chuẩn bị Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn; nếu bạn đơn phương ly hôn thì cần chuẩn bị Đơn xin ly hôn ( theo mẫu)

     – Giấy CMND hoặc Hộ chiếu của cả 2 vợ chồng (bản sao có chứng thực);

     – Hộ khẩu của cả 2 vợ chồng (bản sao có chứng thực);

     – Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì bạn có thể xin trích lục bản sao tại UBND xã/ phường nơi bạn đăng ký kết hôn trước đây.

     – Giấy khai sinh con (nếu có con) (bản sao có chứng thực);

     – Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

3. Trình tự thủ tục ly hôn 

    – Bước 1: Nộp hồ sơ  tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng.

  • Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong trường hợp bạn đơn phương xin ly hôn thì bạn nộp hồ sơ tại Tòa án nơi bị đơn cư trú.
  • Theo điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong trường hợp hai bạn thuận tình ly hôn thì bạn có thể nộp đơn ly hôn tại một Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của bạn hoặc bị đơn (là người không nộp đơn yêu cầu).

     – Bước 2: Sau khi nhận đơn ly hôn cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án cho bạn;

     – Bước 3: Căn cứ thông báo của Tòa án, bạn  nộp tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai nộp tiền cho Tòa án.

     – Bước 4: Tòa án tiến hành giải quyết vụ án/việc theo thủ tục chung.

     – Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận việc thuận tình ly hôn hoặc ra bản án, quyết định ly hôn.

4. Phân chia tài sản sau ly hôn

     Theo điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

     Dựa vào thông tin bạn cung cấp, bạn chưa nói rõ của hồi môn được tặng cho hai vợ chồng trước hay sau khi đăng ký hôn nên sẽ có hai trường hợp:

     – Trường hợp của hồi môn cho 2 vợ chồng bạn sau khi đã đăng ký kết hôn thì được coi là tài sản chung giữa 2 vợ chồng, về nguyên tắc phân chia tài sản ly hôn thì sẽ chia đôi số tài sản hồi môn mỗi người một phần. Tuy nhiên vợ bạn đã đem của hồi môn đi hết, thì vợ bạn phải đưa bạn lại một nửa giá trị phần hồi môn đã mất.

     – Trường hợp của hồi môn cho 2 vợ chồng bạn trước khi đăng ký kết hôn (tập quán ở nhiều nơi tổ chức đám cưới trước, sau đó mới đăng ký kết hôn) thì gia đình hai bên vợ chồng cho riêng ai thì là của người đó. Bạn có thể lấy lại của hồi môn được gia đình tặng riêng cho mình nếu bạn chứng minh được có sự kiện tặng cho riêng xảy ra. 

     Tuy nhiên, nếu trong đám cưới, gia đình hai bên trao quà cho vợ, chồng thường nói: “tặng cho hai đứa” hoặc chỉ trao quà vào tay, không nói gì, bởi lẽ, khi kết hôn chẳng ai nghĩ sẽ ly hôn, thì những quà tặng được hai vợ chồng nhập luôn vào tài sản chung, sử dụng chung vào mục đích phục vụ gia đình. Đồng thời, pháp luật quy định trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

     Tóm lại, việc trao tặng của hồi môn xảy ra xuất phát từ sự kiện kết hôn của vợ chồng, nếu một trong hai người không chứng minh được có tặng cho riêng thì về nguyên tắc của hồi môn vẫn chia đôi cho mỗi người sau ly hôn. 

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về trình tự thủ tục ly hôn, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành ơn.