Trình tự thủ tục đăng ký tạm trú tại nhà mua bằng vi bằng

Trình tự thủ tục đăng ký tạm trú tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Nộp hồ sơ tại công an xã, phường, thị trấn nơi bạn có nhà...

TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

Câu hỏi về trình tự thủ tục đăng ký tạm trú

     Xin luật sư cho hỏi. Mình và chồng hộ khẩu khác nhau, mình nhập nhờ hộ khẩu ở thành phố Hồ Chí Minh (nơi nhập nhờ ở trọ lúc trước) còn chồng hộ khẩu tỉnh A. Tháng 4/2018 mình sinh bé. Tháng 5/2018 mình mua 1 căn nhà nhỏ 15m vuông giấy tờ vi bằng. Hôm vừa rồi ra nơi mới mua đăng ký tạm trú cho gia đình mình thì công an phường nơi đó bảo mua nhà vi bằng thì không được đăng ký tạm trú. Đến giờ mình vẫn chưa nhập hộ khẩu lẫn tạm trú cho con được. Vì công việc mình ở trên này nên muốn hoàn tất thủ tục để cho con học vậy phải làm sao? Mong được tư vấn. Xin cảm ơn luật sư.

Câu trả lời về trình tự thủ tục đăng ký tạm trú

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về trình tự thủ tục đăng ký tạm trú, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về trình tự thủ tục đăng ký tạm trú như sau:

Căn cứ pháp luật về trình tự thủ tục đăng ký tạm trú

Nội dung tư vấn về trình tự thủ tục đăng ký tạm trú

     Như bạn trình bày, bạn có hộ khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh còn chồng bạn có hộ khẩu Long An. Tháng 5/2018 bạn mua một căn nhà có giấy tờ vi bằng. Hiện tại, bạn muốn đăng ký tạm trú cho gia đình bạn tại nơi bạn mới mua nhưng khi đi đăng ký thì bị từ chối với lý do mua nhà vi bằng thì không được đăng ký tạm trú. Bạn muốn chúng tôi tư vấn phải làm sao để đăng ký tạm trú cho gia đình mình, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

     Trước tiên, bạn chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ như mục 2.1 sau.

Trình tự thủ tục đăng ký tạm trú

Trình tự thủ tục đăng ký tạm trú

1. Hồ sơ đăng ký tạm trú 

     Khoản 1 điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định hồ sơ đăng ký tạm trú gồm:

  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp).
  • Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên hoặc có ý kiến bằng văn bản riêng;

     Khoản điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP, giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

  • Một trong những giấy tờ, tài liệu:

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp;

– Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở;

– Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

  • Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu kể trên.

     Vi bằng là văn bản do thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi. Hiện nay, pháp luật không thừa nhận vi bằng là văn bản xác nhận quyền của các bên với bất động sản. Theo đó, vi bằng mua bán nhà của bạn không thể dùng làm tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp cho bạn. Vì vậy, trường hợp của bạn cần có văn bản cam kết về việc có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng đất để chứng minh chỗ ở hợp pháp.

     Khi đến nộp hồ sơ, bạn cần xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi mình thường trú. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, bạn nộp đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

2. Đăng ký tạm trú tại đâu

     Điều 30 Luật Cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định Công an xã, phường, thị trấn nơi một người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập có thẩm quyền đăng ký tạm trú cho người đó.

     Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

     Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng.

     Trường hợp, con bạn sinh tháng 4/2018 mà đến nay bạn vẫn chưa đăng ký thường trú hay tạm trú cho con bạn, quá thời hạn đăng ký thường trú, tạm trú cho trẻ vì vậy bạn có thể bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với trường hợp cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (theo điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP).

     Để đăng ký tạm trú tại nơi bạn mới mua bằng vi bằng, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, văn bản cam kết về việc có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng đất để chứng minh chỗ ở hợp pháp. Bạn cần nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi bạn có nhà. Thời hạn giải quyết đăng ký tạm trú là 3 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.

  Lưu ý: 

     Hiện nay, theo Luật cư trú 2020 có hiệu lực từ ngày 01/07/2021 thì không quy định về thời hạn nhập hộ khẩu cho trẻ là bao lâu kể từ thời điểm đăng ký khai sinh nên có thể hiểu sẽ không có quy định về thời gian nhập hộ khẩu cho trẻ em.

    Tuy nhiên trên thực tế, có một số trường hợp các bé sinh sau 01/07/2021 mà khi bố, mẹ đi làm thủ tục nhập hộ khẩu cho con thì cơ quan công an xã/phường ra biên bản xử phạt về hành vi nhập khẩu muộn cho con là không đúng. Nếu bạn gặp phải trường hợp này thì bạn có thể làm đơn khiếu nại quyết định/ biên bản xử phạt vi phạm hành chính về hành vi nhập khẩu muộn cho trẻ để bảo vệ quyền lợi của mình.

     Một số bài viết tham khảo

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về trình tự thủ tục đăng ký tạm trú:

Tư vấn qua điện thoại: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về trình tự thủ tục đăng ký tạm trú hoặc các vấn đề khác liên quan mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cư thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Nghiêm Trang