Thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019 mới nhất

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019 mới nhấtĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 THỦ TỤC LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI 20192 Câu hỏi của bạn về thủ tục ly hôn với người nước ngoài 20193 Câu trả lời của Luật sư về thủ tục ly hôn với người nước […]

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019 mới nhất
Đánh giá bài viết

THỦ TỤC LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI 2019

Câu hỏi của bạn về thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019

     Chào luật sư, Luật sư cho tôi xin hỏi: Tôi kết hôn với vợ là người nước ngoài vào năm 2017. Hiện tại vợ tôi đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Giờ chúng tôi muốn giải quyết ly hôn thì chúng tôi phải nộp đơn ở đâu và thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019 như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019 như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019

2. Nội dung tư vấn về thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019

     Theo yêu cầu tư vấn của bạn, bạn cần chúng tôi hỗ trợ về thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019. Cụ thể bạn muốn biết về hồ sơ, thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019? Đối với câu hỏi trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1. Thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019

     Khoản 3 Điều 35 BLTTDS 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện như sau:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

               Thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019

     Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ nhất những quy định chung của Bộ luật tố tụng dân sự quy định như sau:

1. Đương sự ở nước ngoài bao gồm:

a) Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

b) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

c) Đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

d) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

đ) Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

.…3. Tài sản ở nước ngoài

Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 ở ngoài biên giới lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

4. Cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài là trường hợp trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự cần phải tiến hành một hoặc một số hoạt động tố tụng dân sự ở nước ngoài mà Tòa án Việt Nam không thể thực hiện được, cần phải yêu cầu cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hoặc đề nghị Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

     Như vậy, theo quy định trên thì:

– TH1: vợ bạn là người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam và có mặt vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự thì bạn có thể nộp đơn  tại Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi bạn cư trú hoặc làm việc;

– TH2: vợ bạn là người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam và không có mặt vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự thì bạn phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân tỉnh nơi bạn cư trú hoặc làm việc;

2.2 Thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019

     Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây: 

Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài bao gồm những gì

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2019 quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.comChúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Hồng Hạnh