Thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật

Quy định về thủ tục ly hôn và các quy định liên quan, hồ sơ ly hôn và việc xác định cũng như phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly..

THỦ TỤC LY HÔN

Câu hỏi của bạn về thủ tục ly hôn: 

Tên tôi là O, 32 tuổi. Tôi có 2 con nhỏ (sinh năm 2013-6 tuổi và sinh năm 2015- 4 tuổi). Chồng tôi là sỹ quan quân đội hổ khẩu thuộc bên Lữ đoàn nơi công tác. Mẹ con tôi sống tại nhà riêng và chỉ cuối tuần chồng tôi mới về, còn lại thì ở tại đơn vị. Cách đây 4 năm (đầu năm 2016) chồng tôi có quan hệ ngoài luồng (ngoại tình) với người phụ nữ khác (hiện tại thì không anh tự khẳng định như vậy). Tôi có bằng chứng là đoạn ghi âm anh tự công nhận. Anh đã giấu đến giờ tôi phát hiện ra nhưng không thể tha thứ và tiếp tục chung sống. Tôi muốn ly hôn và muốn được nuôi 2 con. Tài sản là căn nhà cấp 4 đang trả góp (trị giá lúc mua là 460 triệu và đang nợ 218 triệu). 

Tình trạng kinh tế:

Tôi: Tôi là nhân viên văn phòng có mức thu nhập 15 triệu/tháng. Chồng: 11 triệu/tháng.

Tôi muốn nhờ Quý Công ty tư vấn xem

1. Với tình hình nói trên Tôi có đủ điều kiện để dành quyền nuôi 2 con không? 

2. Mức phải nộp để được toà án xử ly hôn giao động khoảng bao nhiêu? Ngoài phí đó rồi có phát sinh chi phí gì thêm nữa không?

3. Giấy kết hôn đã không còn bản gốc (chỉ có bản sao công chứng) thì có được không?

4. Tài sản (ngôi nhà) đứng tên tôi nhưng mua sau khi cưới thì có tính là tài sản chung không? 

Rất mong nhận được phản hồi của Quý công ty.

Xin chân thành cảm ơn!

 Câu trả lời của Luật sư về thủ tục ly hôn:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục ly hôn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục ly hôn như sau:

1. Căn cứ pháp lý về thủ tục ly hôn 

2. Nội dung tư vấn về thủ tục ly hôn 

     Theo yêu cầu tư vấn của bạn, bạn cần chúng tôi hỗ trợ về thủ tục ly hôn và các quy định liên quan. Đối với câu hỏi trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1. Điều kiện giành quyền nuôi con

     Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3, điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: 

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

     Như vậy, trường hợp của chị các bé nằm trong độ tuổi từ 4- 6 tuổi, không phụ thuộc vào nguyện vọng của bé để quyết định quyền nuôi con. Vợ chồng chị có thể thỏa thuận với nhau, chị có thể thuyết phục được chồng cho mình nuôi 2 bé là tốt nhất. Nếu không thỏa thuận được thì khi giải quyết vụ án ly hôn, Tòa án có thể căn cứ vào một số yếu tố như: 

+ Thu nhập hàng tháng (có đảm bảo để nuôi cháu hay không?). Căn cứ thông tin chị cung cấp, chúng tôi chưa thể xác định được về thu nhập chị đã đủ điều kiện nuôi dưỡng cả hai cháu hay chưa. Mà chỉ có thể xác nhận với thu nhập của chị đã là khoản thu cao hơn so với chồng của mình.

+ Chỗ ở ổn định (Có đảm bảo để cháu có chỗ ở lâu dài hay không?), ở nhà của mình, ở nhờ hay ở thuê..

+ Môi trường sống (Có đảm bảo cho sự phát triển cả về tinh thần lẫn thể chất của cháu hay không?)

+ Thời gian làm việc (Bạn có thời gian để chăm sóc cháu hay không?).

+ Hành vi của cha mẹ (Có ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần và sự phát triển của trẻ)

      Và chị có thể đưa ra chứng cứ để chứng minh chồng chị không thỏa mãn một trong các điều kiện nuôi con trên, như đặc thù công việc khiến chồng chị không thể có thời gian đủ chăm sóc con…… Căn cứ vào các điều kiện chị cung cấp, thì chị đang có lơi thể hơn trong việc giành quyền nuôi con.

Thủ tục ly hôn

2.2 Xác định tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng

     Theo quy định của nghị quyết 326/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

5. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí;

b) Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Nghị quyết này, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

     

     Như vậy, khi chị ly hôn đơn phương tại Tòa án sẽ phải chịu mức án phí là 300.000 đồng, kèm theo đó có yêu cầu về tài sản nên phải chịu thêm án phí có ngạch ( phần phí này sẽ được chia theo phần tài sản hai bên nhận được sau chia): 

 

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

 

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

     Vậy, chị có thể căn cứ vào tài sản tranh chấp để xác định các chi phí, nếu hai bên có thể thỏa thuận được phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung (chỉ phải chịu án phí 300.000 đồng). Nếu hòa giải được khi Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia

2.3 Hồ sơ thủ tục ly hôn

Trong trường hợp bạn ly hôn đơn phương, bạn sẽ phải gửi hồ sơ tại TAND cấp quận, huyện nơi chồng hoặc vợ cư trú, làm việc.
Hồ sơ ly hôn bao gồm những giấy tờ sau:

1. Đơn xin ly hôn

2. Giấy đăng ký kết hôn (Bản chính)

3. Hộ khẩu (Bản sao, chứng thực)

4. Bản sao chứng minh nhân dân của vợ và chồng

5. Bản sao giấy khai sinh của con chung (nếu có con, bản sao, chứng thực)

6. Các giấy tờ chứng minh về tài sản và quyền nuôi con Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

7. Các giấy tờ chứng tài sản như: Giấy tờ xe, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm,… (bản sao, chứng thực)

     Trường hợp bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bị mất, bạn có thể làm thủ tục xin cấp trích lục tại Cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã)

  • Mẫu đơn xin trích lục giấy đăng ký kết hôn/Tờ khai (theo mẫu);
  • Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
  • Sổ hộ khẩu

2.4 Phân chia tài sản chung là bất động sản

     Theo quy định luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản được hình thành trong thời ký hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng mặc dù trên giấy tờ đứng tên chị, ngôi nhà chỉ được coi là tài sản riêng nếu chị có thể chứng minh được tiền dùng để mua là tiền riêng của chị (tiền lương, khoản vay mà chị tự trả…..) hoặc có văn bản thảo thuận giữa vợ chồng có nội dung ghi nhận đây là tài sản riêng. Nếu không chứng minh được thì ngôi nhà được coi là tài sản chung và về nguyên tắc được chia đôi có tính đến các yếu tố: 

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

 Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Kết luận: Trên đây là quy định về ly hôn, điều kiện giành quyền nuôi con, hồ sơ ly hôn và việc xác định cũng như phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về chia tài sản khi ly hôn như thế nào quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Tú Anh