Thủ tục ly hôn khi chồng đang ở tù

Thủ tục ly hôn khi chồng đang ở tù theo quy định pháp luật năm 2018. Hồ sơ cần chuẩn bị, thẩm quyền giải quyết yêu cầu xin ly hôn.

THỦ TỤC LY HÔN KHI CHỒNG ĐANG Ở TÙ

Câu hỏi về thủ tục ly hôn khi chồng đang ở tù 

     Thưa luật sư, mình muốn hỏi thủ tục ly hôn khi chồng đang đi tù cần làm những gì? Có khác gì so với trường hợp bình thường không? Xin cảm ơn.

Câu trả lời về thủ tục ly hôn khi chồng đang ở tù

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục ly hôn khi chồng đang ở tù, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục ly hôn khi chồng đang ở tù như sau:

1. Căn cứ pháp luật về thủ tục ly hôn khi chồng đang ở tù

2. Nội dung tư vấn về thủ tục ly hôn khi chồng đang ở tù

2.1. Quyền ly hôn khi chồng đang ở tù

     Khoản 1 điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

 

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

     Theo quy định trên, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn. Việc chồng bạn đang ở tù không thuộc trường hợp không có quyền ly hôn. Thủ tục ly hôn khi chồng đang ở tù được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.2. Hồ sơ xin ly hôn

     Theo quy định của pháp luật, hồ sơ xin ly hôn gồm:

  • Đơn xin ly hôn đơn phương hoặc đơn thuận tình ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc, trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn;
  • Bản sao y có chứng thực của UBND Xã/Phường sổ hộ khẩu và Chứng minh thư của hai bên Vợ và Chồng;
  • Bản sao y có chứng thực của UBND Xã/Phường giấy khai sinh của các con (nếu có);
  • Bản sao y giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khi xảy ra tranh chấp và yêu cầu tòa án phân chia tài sản theo luật.
Thủ tục ly hôn khi chồng đang ở tù

Thủ tục ly hôn khi chồng đang ở tù

2.3. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn khi chồng đang ở tù

     Theo quy định tại điều 35 và 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xin ly hôn.

     Trường hợp của bạn, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc cuối cùng trước khi thi hành án tù có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xin ly hôn của bạn.

     Sau khi Tòa án có thẩm quyền thụ lý đơn ly hôn thì Tòa án sẽ ủy thác cho Tòa địa phương nơi có trại giam mà người đó đang thụ án để lấy ý kiến của người đó.

2.4. Thủ tục ly hôn khi chồng đang ở tù

     Bước 1: Đương sự nộp hồ sơ về việc xin ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền;

     Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

     Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

     Bước 4: Tòa án thụ lý giải quyết

2.4.1. Ly hôn thuận tình

     Theo quy định tại điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình, trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

2.4.2. Ly hôn đơn phương

     Khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

  

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

   Chồng bạn đi tù khiến cho mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình, các thành viên yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau không đạt được. Theo quy định nêu trên, bạn có đủ điều kiện để yêu cầu ly hôn đơn phương. Việc ly hôn có thể được thực hiện theo thủ tục ly hôn vắng mặt

2.5. Thời hạn giải quyết ly hôn

     Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thời hạn chuẩn bị xét xử việc ly hôn tối đa là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

     Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

2.6. Chia tài sản chung trong thời kỳ chung sống hôn nhân

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ chung sống hôn nhân được quy định như sau:

  • Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Thỏa thuận phân chia tài sản chung có hiệu lực khi:

  • Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
  • Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.
  • Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

     Một số bài viết tham khảo

     Để được tư vấn chi tiết về thủ tục ly hôn khi chồng đang ở tù, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn.